QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TẠI AO SÀO, TỶ LỆ 1/500. ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG THỊNH LIỆT – QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng dân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị tại Ao Sào, tỷ lệ 1/500, tại phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai do Trung tâm Tư vấn – Thiết kế Tây Hồ (Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà và Xây dựng Tây Hồ) lập và hoàn thành năm 2006 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Vị trí, giới hạn và quy mô: 1.1. Vị trí: Khu chức năng đô thị tại Ao Sào nằm về phía Đông Nam Thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 1.2. Giới hạn: + Phía Đông giáp đường quy hoạch có mặt cắt rộng 30m và Khu đô thị mới Thịnh Liệt. + Phía Tây Nam giáp sông Sét. + Phía Đông Nam giáp đường quy hoạch có mặt cắt rộng 30m và công viên hồ Yên Sở. + Phía Tây giáp dân cư thôn Giáp Tứ và đình Giáp Tứ. + Phía Bắc giáp khu dân cư thuộc thôn Giáp Tứ, phường Thịnh Liệt. 1.3. Quy mô: Tổng diện tích đất trong ranh giới lập quy hoạch chi tiết: 98.887m2. Với tổng số dân theo quy hoạch: khoảng 2115 người. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ: - Cụ thể hóa quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt. - Cân đối các nhu cầu về đất đai để khai thác hiệu quả và hợp lý quỹ đất hiện có, phát triển đô thị và tạo quỹ đất cho nhu cầu hạ tầng xã hội, nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng và các nhu cầu khác của Thành phố, phù hợp với quy hoạch được duyệt. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhà ở, các công trình công cộng … đảm bảo hiện đại, khang trang, tạo điều kiện môi trường sống ổn định cho người dân, phù hợp với quy hoạch lâu dài. - Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, khớp nối hạ tầng kỹ thuật giữa khu xây dựng mới và khu dân cư hiện có, tránh úng ngập cục bộ và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dân cư khu vực. - Làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố. Tạo điều kiện để chủ đầu tư và cộng đồng tham gia vào quá trình xây dựng một khu chức năng đô thị văn minh, hiện đại, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của quận. - Xây dựng Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch. 3. Nội dung quy hoạch chi tiết: 3.1. Quy hoạch sử dụng đất Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu Khu chức năng đô thị tại Ao Sào tỷ lệ 1/500 là: 98.887m2 trong đó quỹ đất xây dựng được xác định như sau: a. Đất công cộng, hỗn hợp: được bố trí tại các trục đường lớn nhằm khai thác cảnh quan và lợi thế về vị trí (ký hiệu CC, HH) có tổng diện tích 10.459m2 bao gồm: Đất xây dựng công trình công cộng (CC) được bố trí tại góc phòng đường khu vực có mặt cắt rộng 30m và đường nhánh mặt cắt rộng 13,5m, giáp với khu dân cư của thôn Giáp Tứ. Diện tích khoảng 2.771m2. Chức năng là nhà văn hóa, câu lạc bộ … Đất xây dựng công trình hỗn hợp (HH) được bố trí tại góc đường khu vực có mặt cắt rộng 30m và đường nhánh mặt cắt rộng 17,5m đối diện với khu công viên Yên Sở. Diện tích khoảng 7688m2. Có chức năng thương mại dịch vụ, văn phòng, nhà ở cho thuê. b. Đất nhà trẻ, trường học: Tổng diện tích đất nhà trẻ, trường THCS: 17.248m2, được bố trí tại trung tâm đơn vị ở: - Đất nhà trẻ (ký hiệu: NT): Diện tích khoảng 6.640m2 - Đất trường THCS (ký hiệu: TH): Diện tích khoảng 10.608m2. c. Đất ở: Tổng diện tích: 48.755m2 bao gồm: Đất ở cao tầng (ký hiệu CT): Được bố trí dọc theo trục đường 30m, tận dụng lợi thế mặt đường, tiết kiệm đất xây dựng, tạo mặt phố cho khu xây dựng mới. Ngoài ra còn được tổ chức thành từng cụm nhà ở cao tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng. Tổ chức kết hợp chức năng công cộng và dịch vụ cho khu nhà cao tầng tại tầng 1, 2, 3 của công trình. Tổng diện tích đất ở cao tầng: 16.596m2. - Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT1): Có diện tích khoảng: 2.832m2. - Đất xây dựng nhà ở cao tầng (CT2): Có diện tích khoảng: 13.764m2. Đất ở thấp tầng (ký hiệu TT): Bố trí nằm ở phía Tây và phía Tây Nam khu vực nghiên cứu, kết hợp với các khu cây xanh đơn vị ở, tạo cảnh quan hài hòa với thôn Giáp Tứ. Có tổng diện tích: 19.549m2. - Đất xây dựng nhà vườn (TT1): Có diện tích khoảng: 2.747m2. - Đất xây dựng nhà ở biệt thự (TT2): Có diện tích khoảng: 12.165m2 - Đất xây dựng nhà ở thấp tầng phục vụ di dân, dãn dân (TT3): đáp ứng một phần nhu cầu tái định cư để thực hiện quy hoạch và nhu cầu dãn dân của địa phương, ngoài ra còn nhằm mục đích giải quyết thoát nước cho khu dân cư hiện có tránh tình trạng úng ngập do chênh lệch cao độ giữa khu vực xây mới và khu dân cư hiện có. Diện tích khoảng: 4.637m2. Đất dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch (ký hiệu DC): Nằm ở phía Bắc khu vực nghiên cứu (sẽ được thực hiện theo dự án riêng, đường làng ngõ xóm được cải tạo trên cơ sở đường hiện có thực hiện theo tinh thần Quyết định 69/QĐ-UB ngày 18/8/1999 để đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cải thiện điều kiện sống cho khu dân cư hiện có, tổng diện tích: 12.610m2. e. Đất cây xanh, TDTT, cách ly (ký hiệu CX, CL): Có tổng diện tích: 6.871m2, Cây xanh được bố trí phân tán trong các nhóm nhà ở tạo vùng vi khí hậu và phục vụ cho nhu cầu dân cư trong các khu nhà cũng như các vùng phụ cận. Kết hợp giải quyết vị trí đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tủ cáp điện thoại … - Đất cây xanh, TDTT (CX1): dự kiến xây dựng vườn hoa, sân chơi, chòi nghỉ và một số sân thể thao có quy mô nhỏ như cầu lông, tennis …. Có diện tích khoảng: 3.051m2. - Đất cây xanh vườn hoa (CX2): dự kiến xây dựng vườn hoa, chỗ chơi cho trẻ em …. Có diện tích khoảng 1.667m2. - Đất cây xanh cách ly sông Sét (CL1): Có diện tích khoảng: 1.535m2. - Đất cây xanh cách ly sông Sét kết hợp làm bãi đỗ xe (CL2): Có diện tích khoảng: 618m2. f. Đất bãi đỗ xe (ký hiệu ĐX): Có diện tích khoảng: 2.165m2 được bố trí tại phía Tây khu vực nghiên cứu giáp với dân cư thôn Giáp Tứ phục vụ cho nhu cầu đỗ xe của khu xây dựng mới và khu làng xóm cũ hiện có. - Để đáp ứng thêm nhu cầu đỗ xe, diện tích đỗ xe còn được bố trí trong khu vực sân vườn và tầng hầm của các công trình cao tầng. g. Đất đường nhánh (B = 13,5m – 17,5m): Có diện tích khoảng: 13.389 m2. * Các số liệu cụ thể quy định cho từng ô đất được thống kê trong bảng sau: |
||||||
Quyết định 229/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị tại Ao Sào, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 229/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 12/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Quốc Triệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Pháp lệnh · 29/2000/PL-UBTVQH10
Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lựcQuyết định · 108/1998/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Còn hiệu lựcThông tư · 15/2005/TT-BXD
Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 104/2003/QĐ-UB
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt,huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Quyết định · 69/1999/QĐ-UB
v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 153/2006/QĐ-UBND
Quyết định 153/2006/QĐ-UBND Quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.