Quyết định

về việc quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, tổ dân phố, tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 229/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
31/12/2004
Ngày hiệu lực
Người ký
Nguyễn Công Ngọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
 
QUYẾT ĐỊNH
về việc quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, tổ dân phố, tỉnh Bắc Ninh
 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên tịch: Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND16 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, khoá XVI, kỳ họp thứ 3 ngày 10/12/2004;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ,

 
QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1: Quy định số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, tổ dân phố tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:

- Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Mỗi tổ chức 01 người;

- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Tuyên giáo, Tổ chức (nếu có): Mỗi tổ chức 01 người;

- Văn phòng Đảng uỷ-văn thư-lưu trữ: 01 người;

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người (từ ngày 01/01/2005 thực hiện theo Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 12/11/2004 của Chính phủ).

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc kiêm Chủ tịch Hội người cao tuổi: 01 người;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân kiêm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người;

- Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi-Nông, lâm, ngư nghiệp: 01 người.

- Trưởng Đài truyền thanh: 01 người;

- Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: 01 người.

2. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố bao gồm:

- Bí thư chi bộ thôn hoặc Bí thư chi bộ Tổ dân phố: 01 người;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố: 01 người.

- Công an viên ở thôn: 01 người.

- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh: Mỗi tổ chức 01 người;

Điều 2: Quy định chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố, như sau:

1. Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã:

Nguyên tắc chung: Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã bằng 50% lương của chức danh cấp Trưởng tương ứng hoặc của chức danh Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Từ ngày 01/01/2005 những cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh 1, 2 được hưởng bằng 90% phụ cấp chức danh đang đảm nhiệm (90% x 50% x mức lương của chức danh cấp Trưởng).

Mức phụ cấp cụ thể như sau:

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Tuyên giáo, Tổ chức (nếu có): Hưởng phụ cấp hệ số 0.45 mức lương tối thiểu.

- Văn phòng Đảng uỷ-văn thư-lưu trữ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự: Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc-Chủ tịch Hội người cao tuổi: Hưởng phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu.

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân-Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi-Nông, lâm, ngư nghiệp: Hưởng phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu.

- Trưởng Đài truyền thanh: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ kỹ thuật đài truyền thành: Hưởng phụ cấp hệ số 0.53 mức lương tối thiểu.

2. Đối với cán bộ thôn, tổ dân phố:

Nguyên tắc chung: Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố mức phụ cấp bằng 45%, 50%, 55% lương hàng tháng của chức danh Chủ tịch UBND cấp xã cùng loại. Đối với Công an viên thôn mức phụ cấp hàng tháng bằng 60% phụ cấp của Trưởng thôn cùng loại.

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 (đối với thôn, tổ dân phố loại 3); 095 (đối với thôn, tổ dân phố loại 2); 1.045 (đối với thôn, tổ dân phố loại 1) mức lương tối thiểu.

- Công an viên thôn: Hưởng phụ cấp hệ số 0.513 (đối với thôn loại3); 0.57 (đối với thôn loại 2); 0.627 (đối với thôn loại 1) mức lương tối thiểu.

- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố (Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh): Hưởng phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.

3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố do Ngân sách Nhà nước đảm bảo.

Chế độ phụ cấp trên được thực hiện kể từ ngày 01/11/2003.

Điều 3: Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra chỉ đạo UBND các huyện, thị rà soát, bố trí, sắp xếp, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.

Điều 4: Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.