Quyết định

Về việc Ban hành mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực tại thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 228/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
6/10/2004
Ngày hiệu lực
16/10/2004
Người ký
Nguyễn Hữu Tín
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 228/2004/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 10 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng chứng thực;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực;
- Căn cứ Công văn số 561/TC-CST ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc Danh mục phí, lệ phí đã có văn bản hướng dẫn, tiếp tục thực hiện;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1502/STP- BTTP ngày 04 tháng 5 năm 2004 và Sở Tài chính tại Công văn số 3115/TC-HCSN ngày 04 tháng 6 năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực áp dụng trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Mức thu phí dịch vụ là giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Khi cung cấp dịch vụ công chứng, chứng thực, cơ quan công chứng, chứng thực phải thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng tiền thu phí dịch vụ theo đúng quy định hiện hành và Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC- BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp, đồng thời niêm yết công khai mức thu phí dịch vụ này tại trụ sở cơ quan công chứng, chứng thực.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các dịch vụ công chứng, chứng thực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như điều 5
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND/TP
- Thường trực UBND/TP
- VPHĐ-UB: Các PVP,
- Các Tổ NCTH
- Lưu (TM-O)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

 

BIỂU MỨC

THU PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 228/2004 /QĐ-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố)

LOẠI DỊCH VỤ

MỨC THU (TÍNH ĐỒNG)

1. Soạn thảo văn bản : (trừ các hợp đồng, giao dịch đã có biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố)

20.000 đến 40.000/văn bản

2. Đánh máy :

- Hợp đồng mua bán, tặng cho, hoán đổi nhà

- Văn bản khác

 

30.000/bộ

10.000/trang từ trang thứ hai trở đi tính 5.000/trang

3. Dịch thuật : (Bao gồm cả tiền công dịch và công đánh máy)

+ Tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

+ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

 


30.000-50.000/trang

40.000-80.000đ/trang

4. Hiệu đính bản dịch :

(Nếu sửa cơ bản thì tính thành tiền dịch, nếu phải đánh máy lại thì tính thêm tiền đánh máy)

 50% tiền dịch thuật cho từng loại tương ứng

5. Sao lục hồ sơ lưu trữ

15.000/hồ sơ

6. Việc công chứng, chứng thực thực hiện tại chỗ hoặc nơi có mặt của người có nhu cầu công chứng, chứng thực (không kể lệ phí công chứng, chứng thực)

Trong phạm vi 10km : 50.000/lần đi

Từ 10-30km : 100.000/lần đi

Từ 30km trở lên : 200.000/lần đi

Ngoài ra người yêu cầu công chứng, chứng thực phải bảo đảm phương tiện đi lại, ăn ở (nếu ở lại qua đêm).

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.