|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào Thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh _______________________________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/4/2005; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 207/TTr-SNV ngày 10/8/2012 và Báo cáo thẩm định số 4566/STP-XD&TĐTHPL ngày 31/7/2012 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng phong trào thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Khen thưởng phong trào Thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh _______________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, nội dung, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục hồ sơ khen thưởng phong trào thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua) của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng cho các tất cả các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh tham gia chương trình xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” theo tiêu chuẩn của Quy chế này và các cá nhân có thành tích, công lao đóng góp trong Phong trào thi đua. Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét khen thưởng. Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Các xã, phường, thị trấn tham gia Phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, các chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét công nhận các danh hiệu thi đua. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng. Các cá nhân có thành tích và công lao đóng góp cho Phong trào thi đua được xem xét khen thưởng. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN KHEN THƯỞNG Điều 4. Tiêu chuẩn xét khen thưởng. Chỉ áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn có đăng ký thực hiện Phong trào thi đua và thực hiện theo quy định tại điều 26, 27 của Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003; đồng thời thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn thi đua do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thống nhất xây dựng kèm theo Quy chế này. Điều 5. Điều kiện khen thưởng Các xã, phường, thị trấn đạt 90% tổng số điểm và từng chỉ tiêu thi đua đạt 90% điểm chuẩn trở lên được xét, khen thưởng thành tích trong Phong trào thi đua. Các cá nhân có thành tích và công lao đóng góp cho Phong trào thi đua được xem xét khen thưởng. Điều 6. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các xã, phường, thị trấn có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua. 2. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ dẫn đầu phong trào thi đua cho 06 đơn vị và ưu tiên đầu tư 01 công trình phúc lợi công cộng cho mỗi đơn vị được tặng Cờ, cụ thể: a) Tặng Cờ dẫn đầu thi đua cho 01 xã và 01 phường (hoặc) thị trấn dẫn đầu toàn tỉnh trong Phong trào thi đua và ưu tiên đầu tư 01 công trình phúc lợi trị giá 5.000.000 (năm tỷ) đồng cho mỗi đơn vị. b) Tặng Cờ cho 04 xã, phường, thị trấn có nhiều thành tích, sáng tạo vươn lên trong thực hiện Phong trào thi đua và ưu tiên đầu tư 01 công trình phúc lợi trị giá 3.000.000 (ba tỷ) đồng cho mỗi đơn vị. Trong trường hợp nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét mức thưởng cho phù hợp. 3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xét, đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho 02 xã (hoặc phường, thị trấn) xuất sắc, tiêu biểu. 4. Các xã, phường, thị trấn được tặng Cờ đơn vị dẫn đầu thi đua, công nhân danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các cá nhân tiêu biểu xuất sắc của đơn vị, cụ thể: a) Đối với xã, phường, thị trấn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ dẫn đầu thi đua, quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Quy chế này thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho 03 cá nhân. b) Đối với các xã, phường, thị trấn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua, quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 6 Quy chế này thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho 02 cá nhân. c) Đối với các xã, phường, thị trấn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy chế này thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho 01 cá nhân. Việc xét tặng Bằng khen cho cá nhân có thành tích xuất sắc do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị cơ sở xét trong số cán bộ Đảng, Chính quyền, Đoàn thể của xã, phường, thị trấn, đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chương III THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 7. Quy trình xét khen thưởng. 1. Đối với cấp huyện. Tháng 01 hàng năm, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện tiến hành thẩm định kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các xã, phường, thị trấn (theo đăng ký đầu năm trước và báo cáo kết quả thực hiện thi đua vào cuối tháng 12 năm trước), thống nhất trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng hoặc xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền. 2. Đối với cấp tỉnh. Tháng 02 hàng năm, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các địa phương, tiến hành thẩm định thành tích các xã, phường, thị trấn và các cá nhân có thành tích do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị và thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng. Điều 8. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các xã, phường, thị trấn, đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa”, cá nhân có thành tích và công lao đóng góp cho Phong trào thi đua được xem xét khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các xã, phường, thị trấn có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” và Bằng khen cho các cá nhân có thành tích và công lao đóng góp cho Phong trào thi đua theo đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Nội vụ. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng. Hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xét duyệt khen thưởng gồm có: - Tờ trình của cấp trình khen; - Biên bản xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen; - Văn bản đăng ký thi đua (trước 28/02 hàng năm) của cơ sở; - Báo cáo thành tích và bản tự chấm điểm của đơn vị, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và xác nhận của cấp trình khen (Mẫu báo cáo thành tích được quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ). - Các văn bản liên quan: Bản sao các Quyết định hoặc chứng nhận các danh hiệu đã đạt được bằng khổ giấy A4. Hồ sơ được đóng thành bộ gồm: Tờ trình, Biên bản xét duyệt, Văn bản đăng ký, Báo cáo thành tích 5 các văn bản liên quan. Điều 10. Thời gian nộp và số lượng hồ sơ. 1. Thời gian nộp và số lượng hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định dựa trên tình hình cụ thể tại địa phương. 2. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng được hoàn thiện, gửi Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 28/02 hàng năm. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ (Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) 02 bộ; Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 01 bộ). 3. Hồ sơ đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua, phải gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) ngày 15/3 hàng năm. Số lượng hồ sơ nộp: 05 bộ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương 02 bộ; Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) 02 bộ; Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 01 bộ). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Kinh phí khen thưởng và tổ chức hội nghị tuyên dương. 1. Kinh phí khen thưởng thực hiện theo quy định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện luật Thi đua, Khen thưởng và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng. 2. Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, thực hiện công tác tuyên truyền, nhân điển hình về Phong trào thi đua do tỉnh tổ chức, được chi từ quỹ Thi đua - Khen thưởng của tỉnh; Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tiền thưởng ưu tiên đầu tư 06 công trình phúc lợi công cộng cho 06 xã, phường, thị trấn được trích trong nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của tỉnh. Giao Sở kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính đảm bảo kinh phí ưu tiên 06 công trình phúc lợi công cộng được quy định trong Quy chế này. Điều 12. Tổ chức hội nghị tuyên dương. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết Phong trào thi đua theo hình thức tuyên dương vào đầu quý II hàng năm; Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xây dựng kế hoạch, chương trình báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt và tổ chức hội nghị. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn hình thức tổng kết phong trào thi đua của địa phương dựa trên tình hình cụ thể tại địa phương, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và động viên phong trào thi đua. Điều 13. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh hướng dẫn tiêu chí, trình tự bình chọn, suy tôn và thẩm định đề nghị khen thưởng cho các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” và các cá nhân có thành tích trong Phong trào thi đua. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 3. Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thường xuyên tổ chức hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||
Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào Thi đua xây dựng “Xã nông thôn mới - Phường, thị trấn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 2266/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 10/9/2012
- Ngày hiệu lực
- 20/9/2012
- Người ký
- Nguyễn Văn Đọc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.