QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí lưu giữ phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư 97/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ bị tịch thu theo thủ tục hành chính và thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ; Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố; Căn cứ Công văn số 157/TTHĐND-CTHĐND ngày 07/10/2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí qua phà, cầu phao; mức thu, quản lý, sử dụng phí lưu giữ phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính chờ xử lý tại khu neo đậu sông Rế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí lưu giữ phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính như sau: 1. Đối tượng nộp phí: - Đối tượng nộp phí là người nhận lại phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính. - Trường hợp phương tiện thuỷ bị tạm giữ nhưng sau đó được trả lại cho chủ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ xác định chủ sở hữu phương tiện thuỷ không có lỗi trong hành vi vi phạm hành chính hoặc phương tiện thuỷ bị tạm giữ sau đó bị tịch thu thì phí lưu giữ phương tiện thuỷ do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ phương tiện thuỷ thanh toán từ nguồn kinh phí theo quy định tại điểm 2 Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính>>> 2. Mức thu lệ phí: Mức thu phí lưu giữ phương tiện thuỷ vi phạm hành chính như sau:
- Trường hợp lưu giữ phương tiện thuỷ có trọng tải lớn, không có khả năng neo đậu tại khu neo đậu sông Rế, phải thuê địa điểm neo đậu, mức thu phí lưu giữ phương tiện thuỷ bao gồm: tiền thuê địa điểm neo đậu, lưu giữ phương tiện (có chứng từ hợp lệ), công trông coi phương tiện tính theo ngày lưu giữ thực tế. 3. Cơ quan thu lệ phí: Công ty Đảm bảo giao thông đường thuỷ hoặc tổ chức khác được cơ quan của người ra quyết định tạm giữ phương tiện thuỷ giao lưu giữ, bảo quản phương tiện thuỷ bị tạm giữ. 4. Cơ chế quản lý và sử dụng: - Cơ quan thu phí được để lại toàn bộ số phí thu được. - Cơ quan thu phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT- BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định. Điều 2. Giao các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí theo các quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Công ty Đảm bảo giao thông đường thuỷ; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí lưu giữ phương tiện thuỷ bị tạm giữ do vi phạm hành chính
Số hiệu: 2262/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 4/11/2009
- Ngày hiệu lực
- 14/11/2009
- Người ký
- Đan Đức Hiệp
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 23/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 04/11/2009Ban hành
- 14/11/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 23/07/2018Thay thế bởi Quyết định 19/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 97/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.