|
QUYẾT ĐỊNH Về việc “Quy định tạm thời xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ hằng năm cấp tỉnh” _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9/6/2000; Căn cứ Quyết định số 06/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của nhà nước giai đoạn 2001-2005; Căn cứ Quyết định số 34/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 31/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xác định các đề tài của Nhà nước giai đoạn 2001-2005; Xét đề nghị của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại công văn số 469/CV-SKHCNMT ngày 10/7/2002, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ hằng năm cấp tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH __________________________________________ Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm đề tài, dự án, công trình khoa học và công nghệ (gọi chung là đề tài của tỉnh). Điều 2. Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài. a) Việc xác định đề tài phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh, giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách mang tính liên ngành hoặc ngành quan trọng. b) Việc xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu phải căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KHCN trong tỉnh, trong nước nhằm đảm bảo đề tài của tỉnh có giá trị khoa học – công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi. c) Kết quả của đề tài phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, có địa chỉ áp dụng rõ ràng, có tác động to lớn và ảnh hưởng lâu dài đến phát triển KHCN và kinh tế - xã hội địa phương. Điều 3. Xuất xứ của các đề tài. 1. Yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh Trên cơ sở chiến lược phát triển KHCN và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tỉnh yêu cầu triển khai các đề tài, dự án trong kế hoạch KHCN hằng năm hoặc yêu cầu triển khai một số đề tài để giải quyết các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh. 2. Đề xuất của các ngành, huyện, thị xã (gọi chung là ngành, huyện). Đề tài do các ngành, huyện đề xuất trên cơ sở tổng hợp những nhu cầu nghiên cứu và phát triển để giải quyết những nhiệm vụ KHCN bức xúc phục vụ phát triển của ngành, huyện. 3. Đề xuất của tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học. Đề tài do đề xuất của các tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KHCN và kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Đề xuất từ hoạt động hợp tác trong nước, quốc tế. Ngoài những căn cứ trên, đề tài, dự án hợp tác của tỉnh về KHCN có thể do đề xuất hoặc hợp tác với các các nhà khoa học, tổ chức KHCN, các đối tác ở trong và ngoài nước. Chương II. TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHCN Điều 4. Xác định danh mục các đề tài KHCN của tỉnh. 1. Dự thảo Danh mục các đề tài KHCN của tỉnh. Căn cứ vào những yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh, tổng hợp các yêu cầu các huyện, ngành, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học…., Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, đề xuất dự thảo Danh mục các đề tài của tỉnh (gồm dự kiến tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, thời gian thực hiện, sản phẩm, địa chỉ áp dụng) trình Hội đồng tư vấn xác định đề tài làm việc. 2. Thành lập Hội đồng để tư vấn xác định đề tài KHCN của tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng Khoa học Công nghệ để tư vấn xác định các đề tài KHCN của tỉnh. Hội đồng có Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên, trong đó gồm đại diện cho cơ quan quản lý, các nhà khoa học, các nhà kinh tế, các chuyên gia công nghệ có uy tín, có trình độ chuyên môn cao. 3. Tư liệu làm việc của Hội đồng gồm có: a. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; b. Dự thảo Danh mục các đề tài của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, đề xuất; c. Danh sách các phiếu đề xuất đề tài từ các huyện, ngành, các tổ chức và cá nhân; d. Những tài liệu và thông tin liên quan khác. 4. Nhiệm vụ của Hội đồng. a. Hội đồng xem xét, phân tích và phản biện dự thảo Danh mục các đề tài trên các khía cạnh: - Tính cấp thiết: quan trọng, cấp bách; - Ý nghĩa khoa học và công nghệ: tính mới, tính tiên tiến; - Ý nghĩa kinh tế - xã hội: khả năng áp dụng trong thực tiễn; - Tính khả thi: Phù hợp về kinh phí, thời gian nghiên cứu, năng lực khoa học. b. Hội đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung để làm rõ và chính xác hóa đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã nêu cho từng đề tài trong dự thảo Danh mục các đề tài của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cung cấp. Trong quá trình phân tích đánh giá, Hội đồng có thể đề xuất đề tài mới c. Hội đồng sử dụng nguyên tắc biểu quyết đa số bằng phiếu để xếp loại đề tài, dự án theo các mức: đề nghị thực hiện, không thực hiện. Loại đề nghị thực hiện được phân theo các mức A, B để tư vấn việc xác định danh mục theo thứ tự ưu tiên. d. Trong danh mục đề tài thuộc loại đề nghị thực hiện, Hội đồng thảo luận lựa chọn, những đề tài có tính đặc thù để đề xuất giao trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện và chuyên môn phù hợp thực hiện; các đề tài còn lại được thực hiện theo phương thức tuyển chọn để đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân có điều kiện tham gia tuyển chọn theo Luật Khoa học và Công nghệ. e. Trong khi xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài, Hội đồng cần xác định các yếu tố cơ bản sau: - Tên đề tài; - Mục tiêu cần đạt; - Kết quả và sản phẩm dự kiến. Đối với nhóm đề tài dự kiến giao trực tiếp, Hội đồng cần xác định thêm các yếu tố khác như: Nội dung chủ yếu, Thời hạn thực hiện, Địa chỉ áp dụng, Khung kinh phí dự kiến. 5. Kết quả làm việc của Hội đồng. Kết quả làm việc của Hội đồng là Danh mục nhiệm vụ khoa học – công nghệ của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để giao Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thông báo và tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||
Về việc “Quy định tạm thời xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ hằng năm cấp tỉnh”
Số hiệu: 2261/QĐ/UB-VX
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 29/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 29/10/2002
- Người ký
- Trần Quyết Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 21/2000/QH10
Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 06/2001/QĐ-BKHCNMT
Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005"
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 34/2002/QĐ-BKHCNMT
Về việc ban hành quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ xác định các đề tài cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng
Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.