Quyết định

Về việc bổ sung, sửa đổi một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 222/QĐ-NH2

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
14/7/1997
Ngày hiệu lực
29/7/1997
Người ký
Chu Văn Nguyễn
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Lĩnh vực
Tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung, sửa đổi một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23/5/1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Bổ sung và sửa đổi trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 6/3/1993 và Thông tư số 02/TT-NH2 ngày 19/4/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:

1. Bổ sung tài khoản 2016 "Tiền ký Quỹ bảo lãnh"

2. Bổ sung tài khoản 2026 "Tiền ký Quỹ bảo lãnh bằng ngoại tệ"

3. Đổi tên tài khoản 43 "Tín dụng thuê - mua" thành: "Cho thuê tài chính".

4. Đổi tên tài khoản 431 "Tín dụng thuê - mua" thành: "Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam" và bổ sung các tài khoản cấp III sau:

4311 Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính.

4312 Nợ cho thuê tài chính trong hạn và đã được gia hạn nợ.

4313 Nợ cho thuê tài chính quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.

4314 Nợ cho thuê tài chính quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi.

4315 Nợ khó đòi về cho thuê tài chính.

5. Bổ sung vào tài khoản 43 tài khoản cấp II 432 "Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ" và có các tài khoản cấp III sau:

4321 Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính.

4322 Nợ cho thuê tài chính trong hạn và đã được gia hạn nợ.

4323 Nợ cho thuê tài chính quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.

4324 Nợ cho thuê tài chính quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi.

4325 Nợ khó đòi về cho thuê tài chính.

6. Bổ sung tài khoản 46 "Bảo lãnh, tái bảo lãnh" và có các tài khoản cấp II sau:

461 Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam.

462 Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ.

7. Bổ sung tài khoản 8018 "Thu lãi về cho thuê tài chính".

8. Bổ sung tài khoản 94 "Tài sản dùng để cho thuê tài chính" và có các tài khoản cấp II sau:

941 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty.

942 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

Điều 2. Các tài khoản cấp III thuộc tài khoản cấp II 431 "Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam" dùng để hạch toán các hợp đồng cho thuê tài chính xác định tiền thuê bằng đồng Việt Nam. Các tài khoản cấp III thuộc tài khoản cấp II 432 "Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ" dùng để hạch toán các hợp đồng cho thuê tài chính xác định tiền thuê bằng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư số 03-TT/NH5 ngày 9/2/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "Hướng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 64/CP ngày 9/10/1995 của Chính phủ".

Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1 cụ thể như sau:

1. Đối với các tài khoản 2016 và 2026 - Tiền ký Quỹ bảo lãnh.

Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ký quỹ bảo lãnh (bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ) của Ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh gửi vào NHNN.

Bên Có ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh lấy ra.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền quỹ bảo lãnh đang ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tiểu khoản.

2. Đối với các tài khoản 4311 và 4321 - Tạm ứng mua tài sản cho thuê tài chính.

Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đang chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trong thời gian trước khi bắt đầu cho thuê tài chính (ghi trong hợp đồng cho thuê tài chính).

Bên Nợ ghi: - Số tiền chi ra để mua tài sản cho thuê tài chính.

Bên Có ghi: - Giá trị tài sản chuyển sang cho thuê tài chính.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền đang chi ra mua tài sản cho thuê tài chính chưa chuyển sang cho thuê tài chính.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng thuê tài chính.

3. Đối với các tài khoản 4312 và 4322 - Nợ cho thuê tài chính trong hạn và đã được gia hạn nợ.

Các tài khoản này dùng để hạch toán giá trị tài sản cho thuê tài chính khách hàng đang thuê theo hợp đồng và phần giá trị tài sản cho thuê tài chính được công ty cho thuê tài chính gia hạn và được đánh giá là có khả năng trả đúng hạn, đầy đủ khi đến hạn trả nợ mới.

Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản giao cho khách hàng thuê tài chính theo hợp đồng.

Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính được thu hồi khi khách hàng trả tiền theo hợp đồng.

- Giá trị tài sản cho thuê tài chính chuyển sang tài khoản nợ quá hạn thích hợp.

Số dư Nợ: - Phản ảnh giá trị tài sản giao cho khách hàng thuê tài chính đang nợ trong hạn và đã được gia hạn.

Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng khách hàng thuê tài chính.

4. Đối với các tài khoản 4313 và 4323 - Nợ cho thuê tài chính quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.

Các tài khoản này dùng để hạch toán phần giá trị tài sản cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê tài chính đã quá hạn trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.

Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính chuyển sang loại nợ quá hạn trong vòng 180 ngày

Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính được thu hồi khi khách hàng trả tiền.

Số dư Nợ: - Phản ảnh giá trị tài sản cho thuê tài chính đã quá hạn trong vòng 180 ngày.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng có giá trị tài sản cho thuê tài chính quá hạn trong vòng 180 ngày chưa trả.

5. Đối với các tài khoản 4314 và 4324 - Nợ cho thuê tài chính quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi.

Các tài khoản này dùng để hạch toán phần giá trị tài sản cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê tài chính đã quá hạn trả từ 181 ngày đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.

Nội dung hạch toán các tài khoản này giống như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ cho thuê tài chính quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi".

6. Đối với các tài khoản 4315 và 4325 - Nợ khó đòi về cho thuê tài chính.

Các tài khoản này dùng để hạch toán phần giá trị tài sản cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê tài chính đã được đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi).

Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính chuyển sang loại nợ quá hạn trên 360 ngày.

- Giá trị tài sản cho thuê tài chính (trong hạn và quá hạn) đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi.

Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cho thuê tài chính được thu hồi khi khách hàng trả tiền.

- Giá trị tài sản cho thuê tài chính không có khả năng thu hồi được xử lý (chuyển vào dự phòng rủi ro)

Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản cho thuê tài chính được đánh giá là không có khả năng thu hồi.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng thuê tài chính có giá trị tài sản cho thuê tài chính khó đòi.

7. Đối với các tài khoản 461 và 462 - Các khoản trả thay khách hàng.

Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ) Ngân hàng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng trong được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán.

Khoản tiền trả thay được coi như khoản Nợ quá hạn và khách hàng phải chịu phạt lãi suất nợ quá hạn tính theo khoản vay tương ứng. Đối với khoản trả thay này, Ngân hàng bảo lãnh phải đôn đốc thu hồi nợ ngay, nếu khách hàng không có khả năng trả, Ngân hàng bảo lãnh phải tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp theo Pháp luật quy định để thu hồi nợ.

Bên Nợ ghi: - Số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay.

Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng được Ngân hàng bảo lãnh (kèm theo giấy nhận nợ).

8. Tài khoản 8018 "Thu lãi về cho thuê tài chính".

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền lãi về cho thuê tài chính.

Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản cấp III thuộc tài khoản cấp II: 801 "Thu về hoạt động kinh doanh"

9. Tài khoản 941 "Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty"

Tài khoản này dùng để hạch toán các tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại các công ty cho thuê tài chính. Giá trị tài sản được theo dõi theo giá mua ban đầu.

Bên Nhập ghi: - Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính nhận về công ty cho thuê tài chính quản lý.

Bên Xuất ghi: - Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính quản lý tại công ty cho thuê tài chính được xử lý.

Số còn lại: - Phản ảnh giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty cho thuê tài chính

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng tài sản dùng để cho thuê tài chính.

Ngoài sổ tiểu khoản, công ty cho thuê tài chính mở sổ theo dõi chi tiết từng khách hàng thuê tài sản (nếu có).

10. Tài khoản 942 "Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê".

Tài khoản này dùng để hạch toán các tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê. Giá trị tài sản được theo dõi theo giá mua ban đầu.

Bên Nhập ghi: - Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê.

Bên Xuất ghi: - Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê được xử lý hoặc nhận về công ty

Số còn lại: - Phản ảnh giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng tài sản dùng để cho thuê tài chính.

Ngoài sổ tiểu khoản, công ty cho thuê tài chính mở sổ theo dõi chi tiết từng khách hàng thuê tài sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc Tổ chức tín dụng, Công ty cho thuê tài chính, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tín dụng

85/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2025Thông tư
29/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Thông tư
156/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Nghị định
61/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng.

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
127/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc sử dụng ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh để cho vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
09/2024/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.