|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây: 1- Tài khoản 456 "Tiền ký quỹ bảo lãnh". Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của các ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước. Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 4561 - Ngân hàng Quốc doanh 4562 - Ngân hàng Thương mại cổ phần 4565 - Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài 4566 - Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 4569 - Tổ chức tín dụng khác Bên Có ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh nộp vào Ngân hàng Nhà nước. Bên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh lấy ra. Số dư Có: - Phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh của các Ngân hàng bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng Ngân hàng bảo lãnh gửi tiền. * Khi Ngân hàng bảo lãnh ký Quỹ bảo lãnh vào Ngân hàng Nhà nước thì hạch toán: Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng bảo lãnh nộp tiền ký Quỹ bảo lãnh Có TK Tiền ký Quỹ bảo lãnh 2- Tài khoản 466 "Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ". Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ của các Ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước. Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau: 4661- Ngân hàng Quốc doanh 4662- Ngân hàng Thương mại cổ phần 4665- Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài 4666- Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 4669- Tổ chức tín dụng khác Nội dung hạch toán tài khoản 466 giống như nội dung hạch toán tài khoản 456. 3- Bổ sung vào tài khoản 633 "Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản" hai tài khoản cấp III sau: 6331- Tạm ứng xây dựng nhỏ 6332- Tạm ứng bảo dưỡng và sửa chữa tài sản Hai tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán số tiền tạm ứng trong phạm vi dự toán đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt cho xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản. Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng. Bên Có ghi: - Số tiền được thu hồi tạm ứng. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác. Số dự Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng chưa thanh toán. Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng đơn vị, cá nhân tạm ứng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước
Số hiệu: 221/QĐ-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 14/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 29/7/1997
- Người ký
- Chu Văn Nguyễn
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.