Quyết định

Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 22/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
14/11/2000
Ngày hiệu lực
29/11/2000
Người ký
Nguyễn Văn Diệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2018).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CÀ MAU

Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng

trên địa bàn tỉnh Cà Mau

________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;

- Căn cứ Bộ luật Dân sự công bố ngày 09/11/1995.

- Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Bộ Thương mại tại Văn bản số 4424 TM/CSTN ngày 30/9/1999; ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Du lịch tại văn bản số 1297/TCDL-KS ngày 07/12/1999.

- Căn cứ vào tình hình thực tế về giải quyết nhu cầu chỗ ở cho học sinh, sinh viên và người lao động nghèo tại địa phương.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công An tỉnh, thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, người kinh doanh nhà cho thuê tháng và người thuê nhà thi hành Quyết định này./.

_________________

 

QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CÀ MAU

Về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng

trên địa bàn tỉnh Cà Mau

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-UB ngày 14 tháng 11 năm 2000

của UBND tỉnh Cà Mau)

_______

 

CHƯƠNG 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng nêu trong quy định này bao gồm: Các nhà hoặc nhà ngăn thành từng phòng riêng biệt thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm và chỉ sử dụng để ở (gọi tắt là nhà cho thuê tháng).

Các cơ sở khách sạn, cơ sở nhà trọ, nhà cho thuê để làm: văn phòng, kinh doanh, sản xuất, nhà cho thuê để ở ổn định (được phép lập hộ khẩu thường trú) hoặc sử dụng vào mục đích khác, nhà cho người nước ngoài thuê không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

Điều 2: Hoạt động kinh doanh nhà cho thuê tháng chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật dân sự phần về hợp đồng thuê nhà ở, quy định từ Điều 489 đến Điều 502. Ngoài ra còn phải chấp hành các quy định trong bản quy định này.

Điều 3: Chủ cơ sở kinh doanh nhà cho thuê tháng phải thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thuế, an ninh trật tự, môi trường, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội.

 

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐỂ KINH DOANH NHÀ CHO THUÊ THÁNG

 

Điều 4: Điều kiện về chủ cơ sở và nhà cho thuê tháng.

1- Đối với người cho thuê nhà: Người đăng ký kinh doanh nhà cho thuê tháng phải hội đủ các điều kiện sau: Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự. Người không được đăng ký kinh doanh nhà cho thuê tháng bao gồm: Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề.

2- Đối với nhà cho thuê: Nhà cho thuê tháng không nằm trong khu vực an ninh, quốc phòng và bảo đảm vệ sinh, thông thoáng, an toàn, các phòng phải có vách ngăn chắc chắn, có đủ ánh sáng, nước sạch cho sinh hoạt và có tiện nghi tối thiểu để người thuê sử dụng.

Điều 5: Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh:

Chủ hộ có cơ sở kinh doanh nhà cho thuê tháng phải làm đơn xin đăng ký kinh doanh. Nội dung Đơn xin đăng ký kinh doanh (theo mẫu đơn hộ kinh doanh cá thể qui định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ).

Tổ đăng ký kinh doanh các huyện, thành phố tiếp nhận đơn đăng ký kinh doanh và trình UBND huyện, thành phố xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sở trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.

Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 5 năm. Hết thời hạn chủ cơ sở nhà cho thuê tháng phải làm thủ tục gia hạn hoạt động.

 

CHƯƠNG 3

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THUÊ NHÀ

 

Điều 6: Người thuê nhà phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (Riêng học sinh dưới 15 tuổi thuê nhà để học tập thì chỉ cần có xác nhận của nhà trường); có xác nhận tạm vắng ở địa phương nơi cư trú và phải đăng ký tạm trú tại Công an nơi thuê nhà.

Điều 7: Người thuê nhà phải có nghĩa vụ:

- Giữ gìn trật tự khu dân cư nơi thuê nhà.

- Giữ gìn vệ sinh chung nơi thuê nhà va khu dân cư, thực hiện nếp sống văn minh.

- Không được vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội như: Ma túy, mại dâm, cờ bạc tại nơi thuê nhà.

Điều 8: Người kinh doanh nhà cho thuê tháng và người thuê nhà hoặc phòng để ở phải có hợp đồng dân sự về thuê nhà ở theo qui định của Bộ Luật Dân sự.

 

CHƯƠNG 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 9: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm quản lý kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 10: Các cơ sở kinh doanh nhà cho thuê tháng không phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề đặc biệt). Ngoài các quy định trên đây các ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị quản lý Nhà nước không được đặt thêm bất cứ thủ tục nào khác.

Điều 11: Các cơ sở kinh doanh nhà cho thuê tháng đã hoạt động trước ngày ban hành quy định này đều phải hoàn tất đăng ký kinh doanh chậm nhất là 31 tháng 12 năm 2000.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/11/2000
    Ban hành
  2. 29/11/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà

77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.