Quyết định

Về việc Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ

Số hiệu: 22/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
23/5/2024
Ngày hiệu lực
3/6/2024
Người ký
Hồ Thị Nguyên Thảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc  Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên được giao thực hiện

 nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ

---------------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi phạm vị quản lý của tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của HĐND tỉnh về thống nhất số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính (tại Tờ trình số 1325/TTr-STC ngày 07 tháng 5 năm 2024 và Công văn số 1334/STC-GCS ngày 16 tháng 5 năm 2024).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên được giao thực hiện nhiệm vụ tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung

Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1.Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Căn cứ số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo Phụ lục kèm theo tại Quyết định này, quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.

2. Sở Tài chính:

Có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô phục vụ công tác chung theo đúng quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày  03  tháng  6 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số: 22 /2024/QĐ-UBND ngày  23  tháng 5 năm 2024

 của UBND tỉnh Phú Yên)

 

TT

Tên đơn vị

Định mức (xe/đơn vị)

Trong đó

Mục đích sử dụng

Số lượng xe ô tô bán tải với giá mua xe tối đa 950 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô từ 12 -16 chỗ ngồi với giá mua xe tối đa 1.300 triệu đồng/xe

1

2

3

4

5

6

 

Tổng cộng

30 xe

24 xe

06 xe

 

1

Văn phòng Tỉnh ủy

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công

2

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công

3

Văn phòng UBND tỉnh

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

22 xe

22 xe

 

 

4.1

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Sở)

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp

4.2

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

01 xe

01 xe

 

Phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp

4.3

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

01 xe

01 xe

 

Phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp

4.4

Ban Quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.5

Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.6

Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.7

Ban Quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.8

Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.9

Chi cục Kiểm lâm

14 xe

14 xe

 

 

4.9.1

Văn phòng Chi cục Kiểm lâm

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

4.9.2

Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng

02 xe

02 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

4.9.3

Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố (09 Hạt)

01 xe

09 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Phú Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Tây Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Tuy An

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Sông Hinh

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Xuân

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm thị xã Sông Cầu

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm thị xã Đông Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

-

Hạt Kiểm lâm thành phố Tuy Hòa

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm, phòng chống cháy rừng

4.9.4

Ban Quản lý rừng đặc dụng Krông Trai

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

4.9.5

Ban Quản lý rừng đặc dụng Đèo Cả

01 xe

01 xe

 

Kiểm lâm

5

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

01 xe

 

01 xe

 

 

Trung tâm nuôi dưỡng người có công và công tác xã hội

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công, bảo trợ xã hội

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

02 xe

02 xe

 

Điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản

7

UBND thành phố Tuy Hòa

01 xe

 

01 xe

 

 

Văn phòng Thành ủy

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công

8

UBND thị xã Đông Hòa

01 xe

 

01 xe

 

 

Văn phòng Thị ủy

01 xe

 

01 xe

Phục vụ người có công

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.