|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6577/TTr-STNMT ngày 27 tháng 9 năm 2022 về dự thảo Quyết định Ban hành quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Kèm theo Quyết định số 22 /2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) ______________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất (thuộc biện pháp khắc phục hậu quả) trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Cụ thể bao gồm biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 3. Hành vi sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
- Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc di dời các loại cây lâu năm, cây rừng đưa ra khỏi thửa đất. Khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, đảm bảo trồng lúa theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định. 2. Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc di dời đưa khỏi đất các loại thủy sản; thiết bị phục vụ nuôi thủy sản, làm muối và san lấp ao, hồ, đầm, mương nước. Khôi phục lại tình trạng mặt bằng như ban đầu (hoặc tương đương với độ cao với đất ruộng liền kề); cải tạo, làm sạch hoặc giảm độ mặn, đảm bảo trồng lúa đúng theo mục đích sử dụng đất đã được xác định. 3. Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ, di dời đưa khỏi đất các công trình đã xây dựng trên đất; san lấp khôi phục lại tình trạng mặt bằng như ban đầu (hoặc tương đương với độ cao với đất ruộng liền kề); cải tạo lại đất đảm bảo trồng lúa đúng theo mục đích sử dụng đất đã được xác định. Điều 4. Hành vi sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP 1. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ, di dời ra khỏi thửa đất các công trình phục vụ trong sản xuất nông nghiệp (nếu có), san lấp ao, hồ, mương nước do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm để đảm bảo trồng rừng đúng theo mục đích sử dụng đất đã được xác định. 2. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ di dời ra khỏi thửa đất các công trình xây dựng (nếu có), san lấp mặt bằng, khôi phục lại tình trạng của đất theo đúng mục đích sử dụng trước khi vi phạm. 3. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều này (tương ứng với từng trường hợp chuyển mục đích quy định các khoản 1 và 2 Điều này). Điều 5. Hành vi sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP 1. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc di dời đưa khỏi đất các loại thủy sản; thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản, làm muối và san lấp ao, hồ, đầm; khôi phục lại tình trạng mặt bằng như ban đầu; cải tạo, làm sạch hoặc giảm độ mặn, đảm bảo trồng cây hàng năm khác đúng theo mục đích sử dụng đất đã được xác định. 2. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ, di dời ra khỏi thửa đất các công trình xây dựng (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm, khôi phục lại tình trạng của đất theo đúng mục đích sử dụng trước khi vi phạm. Điều 6. Hành vi sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP 1. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ nhà ở và các công trình phụ liên quan đến đất do thực hiện hành vi vi phạm, khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm để đảm bảo việc sử dụng đất đúng theo mục đích sử dụng đất đã được xác định. 2. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. - Trường hợp vị trí đất vi phạm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính thì yêu cầu đối tượng vi phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm phát hiện vi phạm và phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.. - Trường hợp vị trí đất vi phạm không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc phá dỡ các công trình xây dựng do thực hiện hành vi vi phạm để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc phải chuyển đổi việc sử dụng các công trình đã xây dựng do thực hiện hành vi vi phạm sang sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định. Điều 7. Hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 (được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019) Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc di dời đưa khỏi đất các loại cây trồng, các loại thủy sản, thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản, làm muối và san lấp ao, hồ đầm; khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa; phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP). Điều 8. Hành vi lấn, chiếm đất quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi lấn, chiếm đất phải thực hiện các biện pháp: đưa khỏi đất cây trồng, hoa màu, vật nuôi, thủy sản hoặc phá dỡ, di dời công trình, tài sản trên đất; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm cho người sử dụng hợp pháp. Điều 9. Hành vi hủy hoại đất quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi hủy hoại đất phải khôi phục lại địa hình (hạ thấp, bồi đắp bề mặt đất tương đối đồng đều với bề mặt đất của các thửa đất liền kề; buộc khơi thông lại kênh, mương tưới, tiêu nước) hoặc xử lý ô nhiễm đất, cải tạo đất đảm bảo khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Điều 10. Hành vi gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất: Buộc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm đưa vật liệu xây dựng, các vật khác khỏi thửa đất của mình hoặc của người khác; xử lý môi trường hoặc đưa các chất thải, chất độc hại khỏi thửa đất của mình hoặc của người khác; buộc san lấp, phá dỡ tường rào, hàng rào trên thửa đất gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm xác định tình trạng của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục của đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các ngành liên quan có ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Quyết định
Ban hành quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Số hiệu: 22/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/10/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2022
- Người ký
- Nguyễn Công Vinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 21/03/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 19/10/2022Ban hành
- 01/11/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 21/03/2025Thay thế bởi Quyết định 30/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 15/2012/QH13
Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phầnLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 65/2014/QH13
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2019/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.