|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết đinh chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 16/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Liên bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản ngày 26 tháng 02 năm 2018, Sở Tư pháp tại Văn bản số 194/BCTĐ-STP ngày 10 tháng 5 năm 2018 và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2018 và thay thế Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về thực hiện trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 22/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 10/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2018
- Người ký
- Nguyễn Đình Xứng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 22/08/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2018Ban hành
- 20/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 30/01/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
- 22/08/2022Thay thế bởi Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực2
Căn cứ ban hành10
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Luật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 23/2014/TT-BTNMT
Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 30/2014/TT-BTNMT
Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Hết hiệu lực một phầnLuật · 67/2014/QH13
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.