|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường; Căn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1107/TTr-STNMT ngày 30/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2016 - 2020 để áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Châu QUY ĐỊNH Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh Bình Định)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định để áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, cụ thể như sau: Phân vùng môi trường không khí để tiếp nhận các nguồn khí thải. Phân vùng môi trường các nguồn nước mặt để tiếp nhận các nguồn nước thải. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải và xả thải nước thải vào môi trường. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói, ống thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp. 2. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân. 4. Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ, có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải được xả vào. 5. Các hệ số, ký hiệu: a. Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kp), hệ số vùng khu vực (Kv) và phương pháp tính nồng độ tối đa cho phép (Cmax) của các chất ô nhiễm trong khí thải được quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành. b. Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf), hệ số lưu lượng các nguồn tiếp nhận (Kq) ứng với các sông suối/dung tích các hồ đập đầm/ mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (Cmax) được quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành. c. Ký hiệu cột A, B trong bảng phân vùng môi trường tương ứng với cột A, cột B trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải, là giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải khi xả vào các nguồn tiếp nhận quy định cho các mục đích sử dụng khác nhau. 6. Khoảng cách trong Quy định này được tính từ nguồn phát thải đến ranh giới khu vực phân vùng môi trường. Chương II QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG PHÁT THẢI KHÍ THẢI VÀ XẢ THẢI NƯỚC THẢI Điều 4. Xác định và tính toán lưu lượng các nguồn phát thải khí thải và xả thải nước thải Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm quan trắc, thống kê để tính toán, xác định lưu lượng khí thải, nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng, đặc tính của khí thải, nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc trưng cầu giám định theo quy định pháp luật. Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận khí thải, nước thải, địa điểm thực hiện dự án và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, UBND tỉnh Bình Định có những quy định riêng. Điều 5. Quy định phân vùng môi trường áp dụng đối với phát thải khí thải 1. Phân vùng môi trường không khí bao gồm 05 vùng như sau: a. Vùng 1: Áp dụng hệ số vùng (Kv) = 0,6 bao gồm: a1. Nội thành của Thành phố Quy Nhơn, bao gồm 12 phường như bảng 1 sau: Bảng 1. Khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn
a2. Rừng đặc dụng và di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng, trong đó: Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004 gồm: Vườn Quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng bao gồm các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chính phủ, Bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng. Danh mục các rừng đặc dụng và Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa như bảng 2 sau: Bảng 2. Danh mục Rừng đặc dụng/Di tích lịch sử văn hóa
a3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm a1 và điểm a2 của vùng 1 nêu trên dưới hai (02) km. b. Vùng 2: Áp dụng hệ số Kv = 0,8 bao gồm: b1. Nội thị các đô thị loại IV (thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn) bao gồm như bảng 3 sau: Bảng 3. Khu vực nội thị thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn
b2. Các vùng ngoại thành của thành phố Quy Nhơn có ranh giới đến nội thành của Thành phố Quy Nhơn lớn hơn hoặc bằng 02 km gồm 04 phường như bảng 4 sau: Bảng 4. Khu vực ngoại thành của Thành phố Quy Nhơn
b3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm b1 và điểm b2 của vùng 2 nêu trên dưới hai (02) km. c. Vùng 3: Áp dụng hệ số Kv = 1,0 gồm: c1. Nội thị các đô thị loại V gồm 10 đô thị của 8 huyện, 5 xã của Thành phố Quy Nhơn, và 03 phường thị xã An Nhơn. Cụ thể như sau: - Thị trấn An Lão thuộc huyện An Lão; - Thị trấn Tam Quan thuộc huyện Hoài Nhơn; - Thị trấn Tăng Bạt Hổ thuộc huyện Hoài Ân; - Thị trấn Vĩnh Thạnh thuộc huyện Vĩnh Thạnh; - 02 thị trấn Bình Dương, thị trấn Phù Mỹ thuộc huyện Phù Mỹ; - Thị trấn Ngô Mây thuộc huyện Phù Cát; - 02 thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước thuộc huyện Tuy Phước; - Thị trấn Vân Canh thuộc huyện Vân Canh; 03 phường Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn; 05 xã Nhơn Lý, Nhơn Châu, Nhơn Hội, Nhơn Hải, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn. c2. Vùng ngoại thị của các đô thị tại điểm a1 của vùng 2 có khoảng cách đến ranh giới nội thị các đô thị tại điểm c1 của vùng 3 nêu trên lớn hơn hoặc bằng 02 km. c3. Các khu công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập hoặc phê duyệt quy hoạch thì hệ số Kv được áp dụng là 1,0, cụ thể: KCN Nhơn Hội A và B; KCN Phú Tài; KCN Long Mỹ; KCN Nhơn Hòa; KCN Bình Nghi; KCN Cát Trinh; KCN Hòa Hội. c4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm c1, c2, c3 của vùng 3 nêu trên dưới hai (02) km. d. Vùng 4: Vùng nông thôn áp dụng hệ số Kv = 1,2 bao gồm: Các xã thuộc các huyện Hoài Nhơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước, Tây Sơn và thị xã An Nhơn (trừ những địa bàn thuộc các vùng 1, 2 và 3). e. Vùng 5: Vùng nông thôn miền núi áp dụng hệ số Kv = 1,4 bao gồm: Các xã thuộc các huyện Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão (trừ những địa bàn thuộc các vùng 1, 2, 3 và 4). 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có ranh giới nằm giữa từ 02 vùng trở lên và nhỏ hơn 02 km thì áp dụng khu vực ưu tiên lần lượt theo các vùng 1, 2, 3, 4 và 5 (hệ số Kv tương ứng: 0,6; 0,8; 1,0; 1,2; 1,4). Điều 6. Quy định phân vùng môi trường áp dụng đối với xả thải nước thải 1. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải của các sông, suối trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2016 - 2020 (được kèm theo trong Phụ lục của Quyết định này). 2. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải các hồ, đầm Bảng 5. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải các hồ, đầm
Ghi chú: Đối với tất cả hồ, ao, đầm khác có dung tích V ≤ 10 x 106 thì áp dụng hệ số dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) = 0,6, cột B. 3. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải đối với vùng biển ven bờ a. Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1,0. b. Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước áp dụng Kq = 1,3. 4. Các quy định khác a. Quy định áp dụng cột A Cột A trong bảng phân vùng nêu trên tương ứng với cột A trong QCVN 40:2011/BTNMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải áp dụng trong trường hợp: Nguồn tiếp nhận nước thải là các sông, suối, hồ, đầm với mục đích sử dụng nước là "Nguồn cấp nước sinh hoạt". Nguồn tiếp nhận là các sông, suối, hồ, đầm hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc "Nguồn nước sinh hoạt" nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm "Nguồn nước sinh hoạt". b. Điều khoản chuyển tiếp b1. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường) trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt loại B của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này có thải vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột A theo Quyết định này thì cơ sở đó phải có biện pháp xử lý nước thải đạt loại A xong trước ngày 01/01/2017. b2. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường) trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt loại A của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này chảy vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột B theo Quyết định này thì việc xem xét và cho phép đối với các trường hợp này phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định 1. Quy định này được cập nhật, điều chỉnh theo định kỳ 05 năm. 2. Khi có sự thay đổi liên quan đến quy định phân vùng áp dụng phát thải khí thải và xả thải nước thải vào môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức cập nhật chỉnh sửa và trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét điều chỉnh Quy định này cho phù hợp. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc bất cập thì Ban Quản lý các khu kinh tế và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Châu
PHỤ LỤC Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải của các sông suối trên địa bàn tỉnh (Kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh Bình Định)
Ghi chú: + Tọa độ được lấy theo hệ tọa độ VN2000, Kinh tuyến trục 108015’, múi chiếu 3 độ. + Đối với các nguồn thải khi thải vào nguồn tiếp nhận là kênh thủy lợi hoặc suối có nước chảy thường xuyên vào mùa kiệt thì áp dụng hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải Kq = 0,9. + Đối với các nguồn thải không tìm được nguồn tiếp nhận (ao, hồ, đầm…) mà thải trực tiếp vào đất thì áp dụng hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải theo hình thức thải vào hồ chứa có thể tích nhỏ hơn 10.106 m3, áp dụng Kq = 0,6. + Đối với nước thải sau xử lý có nhu cầu sử dụng để tưới tiêu thì nước thải sau xử lý phải đạt đồng thời theo quy chuẩn xả thải nước thải của loại hình đó và quy chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu và áp dụng hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải Kq = 0,9.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2016 - 2020
Số hiệu: 22/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 6/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 16/4/2016
- Người ký
- Trần Châu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 68/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 22/11/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 06/04/2016Ban hành
- 16/04/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 22/11/2021Thay thế bởi Quyết định 68/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.