QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp _________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁPCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 ngày 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) __________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức có chức năng quản lý nghĩa trang, nghĩa địa; đơn vị lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các nghĩa trang, nghĩa địa. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để chôn cất, xây dựng phần mộ cho người đã chết; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm tại nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Tất cả các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và những quy định cụ thể sau: 1. Việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải theo đúng hạn mức đất tại Quy định này và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Những hành vi vi phạm chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích xã hội hoá đầu tư xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa và sử dụng các hình thức táng mới văn minh hiện đại, đảm bảo tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường.
Chương II MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM Điều 4. Mức đất phần mộ cá nhân 1. Đất của một phần mộ cá nhân bao gồm diện tích đất để xây dựng mộ và diện tích đất làm lối đi xung quanh mộ để thuận tiện cho việc thăm viếng, phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Mức đất cho một phần mộ cá nhân quy định cụ thể như sau: a) Đối với một phần mộ hung táng (là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng) và chôn cất một lần, mức đất tối đa không quá 05 (năm) m2. b) Đối với một phần mộ cát táng (là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng), mức đất không quá 03 (ba) m2. 3. Mức đất cho một phần mộ cá nhân tại nghĩa trang, nghĩa địa do tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng thực hiện theo quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm 1. Tượng đài, bia tưởng niệm là nơi tưởng niệm, thăm viếng chung cho tất cả các phần mộ cá nhân trong nghĩa trang, nghĩa địa. Một nghĩa trang, nghĩa địa chỉ được xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm. 2. Mức đất xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm như sau: a) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã, mức đất không quá 50 (năm mươi) m2. b) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện, mức đất không quá 100 (một trăm) m2. c) Đối với nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh và nghĩa trang, nghĩa địa do tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng: Diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm thực hiện theo quy hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA Điều 6. Quy hoạch địa điểm và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa Việc quy hoạch địa điểm nghĩa trang, nghĩa địa và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thực hiện theo các quy định hiện hành, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Việc bố trí đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. 2. Đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải tập trung, xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận lợi cho việc chôn cất, thăm viếng. 3. Hạn chế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa. 4. Nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch đường đi, cây xanh, phân khu cụ thể: Nơi tưởng niệm chung, nơi hung táng, nơi an táng, nơi cát táng hoặc cải táng. Nghĩa trang, nghĩa địa từ cấp huyện trở lên phải có nhà quản trang và có rào ngăn để bảo vệ. 5. Nghĩa trang liệt sỹ, tượng đài, bia tưởng niệm phải có thiết kế chi tiết, vị trí xây dựng đặt ở nơi trang trọng, tôn nghiêm. Điều 7. Thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý trên địa bàn; gửi cơ quan quản lý xây dựng của huyện, thị xã, thành phố thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn phường, thị trấn hoặc nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung cho nhiều xã, phường, thị trấn; lấy ý kiến góp ý của nhân dân trước khi gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 8. Phân cấp quản lý việc xây dựng trong nghĩa trang, nghĩa địa 1. Phân cấp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa. a) Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của một ấp, khóm hoặc liên khóm, ấp (gọi chung là nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã), do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. b) Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của nhiều xã, phường, thị trấn (gọi là nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện) do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý. c) Nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh (gọi là nghĩa trang cấp tỉnh) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban Quản trang để quản lý đối với nghĩa trang thuộc quyền quản lý. Ban Quản trang có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo đúng quy định. Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã theo đúng quy định; xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý. Khuyến khích các tổ chức, đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia việc quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng; xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa do mình đầu tư xây dựng sau khi có thỏa thuận của Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang tại khoản 1 Điều này. 4. Quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa bao gồm: a) Các quy định về ranh giới, quy mô nghĩa trang, nghĩa địa và các khu chức năng trong nghĩa trang, nghĩa địa; b) Các quy định về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa; c) Các quy định về bảo vệ nghĩa trang, nghĩa địa và bảo vệ môi trường; d) Các quy định về hoạt động táng, lưu giữ tro cốt trong nghĩa trang, nghĩa địa; đ) Các quy định về hoạt động lễ nghi, tín ngưỡng và các hoạt động khác có liên quan; e) Các hành vi vi phạm và quy định xử phạt; g) Trách nhiệm của đơn vị quản lý và người sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa. Điều 9. Giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa 1. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cùng cấp xây dựng giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; tổng hợp giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đối với các nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị được giao lập, thẩm định quy hoạch và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa triển khai thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa theo đúng quy định hiện hành và các nội dung tại quy định này. 2. Mọi người dân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổ chức mai táng, cải táng hợp vệ sinh, xoá bỏ hủ tục mai táng, cải táng gây ô nhiễm môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân di chuyển phần mộ cá nhân đã chôn cất vào trong nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch đã được duyệt. 3. Tiến tới không để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập nghĩa trang, nghĩa địa riêng và chôn cất phần mộ không theo quy hoạch đối với những nơi đã có quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy định này./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 22/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 8/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 18/4/2016
- Người ký
- Châu Hồng Phúc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 09/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/04/2016Ban hành
- 18/04/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 08/08/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2017/QĐ-UBND
- 09/10/2024Thay thế bởi Quyết định 20/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 35/2008/NĐ-CP
Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 308/2005/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
Còn hiệu lựcLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Luật · 55/2014/QH13
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.