Quyết định

Về việc Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 22/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
5/8/2014
Ngày hiệu lực
15/8/2014
Người ký
Lê Phước Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 196/TTr-SNN&PTNT ngày 30/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính như sau:

1. Về đối tượng:

a) Những người được huy động hoặc tự nguyện tham gia để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm, trừ chủ rừng) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được hưởng chế độ bồi dưỡng.

b) Hỗ trợ chi phí tiêu hao nhiên liệu, thiệt hại (nếu có) cho phương tiện (trừ phương tiện của chủ rừng) được huy động để tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Về mức chi cho tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm:

a) Mức chi bồi dưỡng cho người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng cụ thể như sau:

- Đối với vụ cháy rừng quy mô nhỏ, thời gian huy động từ 4 giờ trở xuống (dưới ½ ngày công lao động), mức bồi dưỡng: 125.000 đồng/người/lần huy động.

- Đối với vụ cháy rừng quy mô lớn, thời gian huy động trên 4 giờ (trên ½ ngày công lao động), mức bồi dưỡng: 250.000 đồng/người/lần huy động.

- Chi tiền ăn thêm cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng, với mức chi là: 50.000 đồng/người/ngày (25.000 đồng/người/buổi).

- Địa phương phải đảm bảo điều kiện thiết yếu về nước uống, thuốc men, dụng cụ y tế cho các tổ chức, cá nhân khi được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.

b) Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ, cụ thể như sau:

- Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 2.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 300.000 đồng/người.

- Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND cấp huyện, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 1.500.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 250.000 đồng/người.

- Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND cấp xã làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 1.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 200.000 đồng/người.

c) Các khoản chi khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng, cụ thể như sau:

- Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 70.000 đồng/người/buổi.

- Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND cấp huyện, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 70.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 50.000 đồng/người/buổi.

- Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 60.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 40.000 đồng/người/buổi.

d) Trong trường hợp có sự thay đổi các quy định của Bộ ngành Trung ương và biến động tăng hoặc giảm về giá nhân công (từ 20% trở lên) Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm khảo sát và phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung.

đ) Hồ sơ thanh toán, gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán.

- Danh sách người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng có xác nhận của UBND cấp xã.

- Lệnh huy động lực lượng, phương tiện.

- Biên bản vụ cháy rừng, phá rừng do các Hạt Kiểm lâm lập.

- Văn bản của Hội đồng đánh giá thiệt hại cùng cấp (nếu có).

- Các chứng từ khác (nếu có).

e) Những quy định khác: Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính và Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính.

3. Nguồn kinh phí thanh toán

a) Ngân sách tỉnh: Thanh toán chi bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

b) Ngân sách huyện: Thanh toán chi bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện.

c) Kinh phí của chủ rừng

- Chủ rừng là tổ chức (các Công ty, Doanh nghiệp, Ban Quản lý rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng) lập kinh phí dự phòng hằng năm để chi bồi dưỡng cho người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích được giao quản lý.

- Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn chịu trách nhiệm chi trả cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu huy động người và phương tiện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích rừng do mình quản lý.

d) Trong trường hợp khi xảy ra cháy rừng với quy mô lớn, có nguy cơ gây cháy lan cao, ảnh hưởng đến các khu rừng xung quanh nhưng chưa xác định được chủ rừng thì cấp có thẩm quyền huy động cần huy động lực lượng để tham gia ngăn chặn phòng cháy, chữa cháy rừng. Kinh phí chi trả cho tổ chức, cá nhân được huy động do cấp huy động và chủ rừng cùng hỗ trợ để chi trả.

đ) Nếu kinh phí chi trả cho tổ chức, cá nhân để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng hằng năm lớn hơn kinh phí được phân bổ thì UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí bổ sung; trường hợp kinh phí chi trả thấp hơn kinh phí phân bổ hằng năm thì kinh phí còn lại được điều chuyển cho năm kế tiếp.

4. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và PTNT

- Hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu UBND tỉnh phân bổ ngân sách cho Sở Nông nghiệp và PTNT để thực hiện chi trả cho người và phương tiện do Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm huy động.

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn các Hạt Kiểm lâm trong việc tham mưu UBND cấp huyện bố trí, xử lý kinh phí để thực hiện nhiệm vụ huy động người và phương tiện để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan kết quả thực hiện hằng năm theo quy định.

b) Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí để chi trả theo khoản 2 nêu trên. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh xử lý cân đối ngân sách hằng năm của UBND cấp huyện để triển khai thực hiện; hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích và quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

c) UBND cấp huyện

- Ngoài khoản ngân sách tỉnh cân đối phân bổ hằng năm, UBND các huyện chủ động cân đối ngân sách để hỗ trợ cho ngân sách cấp xã và chi trả cho các lực lượng huy động làm nhiệm vụ ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn liên xã hoặc phá rừng, cháy rừng vượt quá phạm vi kiểm soát của cấp xã, các Ban Quản lý rừng trên địa bàn; quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích và quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Định kỳ 6 tháng và hằng năm lập báo cáo kết quả thực hiện hoạt động ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng cho cơ quan thẩm quyền cấp trên có liên quan theo dõi; xây dựng dự toán chi tiết kế hoạch kinh phí cho năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, tổng hợp.

d) UBND cấp xã

- Phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng trong việc triển khai thực hiện việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền.

- Xác nhận danh sách người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/2014
    Ban hành
  2. 15/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.