|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ___________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 14/12/2004; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình năm 2014; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 219/TTr-SGTVT ngày 20/10/2014, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh - Quyết định này phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và quy định việc phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên hệ thống giao thông đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình trong phạm vi quản lý của các cấp, các ngành của tỉnh. - Quyết định này không áp dụng cho các cầu trên các tuyến quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành khai thác cầu trên hệ thống giao thông đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình trong phạm vi quản lý của các cấp, các ngành của tỉnh. Điều 2. Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu 1. Sở Giao thông vận tải thực hiện quản lý, vận hành khai thác các cầu trên hệ thống đường tỉnh. Những cầu kết hợp với việc tưới, tiêu thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, Sở Giao thông Vận tải thực hiện quản lý, vận hành khai thác phần cầu phục vụ cho việc giao thông. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý, vận hành khai thác các cầu trên hệ thống đường đê do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở quản lý, các cầu trên các trục đường giao thông nội đồng với mục đích phục vụ nông nghiệp là chính kết hợp với đi lại của nhân dân do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đầu tư xây dựng, các hạng mục công trình hệ thống dàn cánh phai, âu phục vụ nông nghiệp được xây dựng kết hợp với cầu trên hệ thống đường tỉnh, huyện, đường xã theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh thực hiện quản lý, vận hành khai thác các cầu trên hệ thống đường thuộc khu công nghiệp, đường gom khu công nghiệp do Ban Quản lý khu công nghiệp được phân cấp quản lý. 4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý các cầu trên hệ thống đường giao thông do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý và các cầu nằm trên đường liên xã là ranh giới giữa 2 xã (thị trấn). Những cầu kết hợp với việc tưới, tiêu thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý, vận hành khai thác phần cầu phục vụ cho việc giao thông. 5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý, vận hành khai thác các cầu trên hệ thống đường giao thông do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. 6. Đối với cầu trên trục đường thôn xóm thuộc sở hữu của cộng đồng dân cư, cầu thuộc sở hữu tư nhân phục vụ sự đi lại của hộ gia đình thì cộng đồng dân cư, hộ gia đình thực hiện quản lý, vận hành khai thác sử dụng. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá nhân sau khi đầu tư xây dựng xong công trình nhưng không đủ khả năng làm chủ quản lý cầu thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình thực hiện quản lý, vận hành và khai thác sử dụng 7. Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp quản lý các cầu do Hợp tác xã nông nghiệp đầu tư xây dựng trước đây phục vụ tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp là chính kết hợp với giao thông vận tải nội đồng thuộc địa bàn xã, thị trấn. Điều 3. Quy định phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu 1. Các loại cầu phải lập quy trình quản lý, vận hành khai thác là các cầu được quy định tại Điều 5 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. 2. Phân cấp lập, thẩm định phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu - Đối với cầu xây dựng mới do tổ chức tư vấn thiết kế lập, chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu. - Đối với cầu đã đưa vào khai thác sử dụng thuộc trách nhiệm quản lý, khai thác của đơn vị được quy định tại Điều 2 của Quyết định này thì đơn vị đó tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, khai thác sử dụng cầu. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, cộng đồng dân cư là chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu phải thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải. Điều 4. Nội dung quản lý, vận hành khai thác cầu 1. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. 2. Nội dung quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. 3. Sử dụng quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. 4. Công tác quản lý, vận hành khai thác cầu - Yêu cầu chung đối với công tác quản lý, vận hành khai thác cầu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. - Quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu được thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 17 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; những quy định về phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và quy định việc phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 22/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 7/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 17/11/2014
- Người ký
- Phạm Văn Sinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 11/2010/NĐ-CP
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 100/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2014/TT-BGTVT
Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.