QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh, chức vụ và vị trí việc làm công chức hành chính tỉnh Đồng Tháp ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 tháng 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 53/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh, chức vụ và vị trí việc làm công chức hành chính tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh, chức vụ và vị trí việc làm công chức hành chính tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) ________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định các nguyên tắc, phương pháp xác định và các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đúng, phù hợp các chức danh, chức vụ và vị trí việc làm công chức hành chính tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi chung là các chức danh công chức). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với những người đăng ký thi tuyển công chức và các công chức đang công tác thuộc các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan), bao gồm: 1. Các thí sinh đăng ký tham gia thi tuyển công chức hàng năm hoặc thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan. 2. Công chức đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định tuyển dụng đang công tác; đã được bổ nhiệm hoặc được quy hoạch các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc và trực thuộc các cơ quan. Điều 3. Nguyên tắc xác định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh ngạch công chức và chức danh công chức lãnh đạo, quản lý. 2. Căn cứ chuyên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên và kết hợp xem xét các môn học trong chương trình đào tạo có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của chức danh công chức được thể hiện trong “Bảng kết quả các môn học của các trường kèm theo bằng tốt nghiệp” và được xác định ở mức ngành đúng, phù hợp các chức danh công chức. 3. Quy định các chuyên ngành đào tạo đúng, phù hợp các chức danh công chức để làm căn cứ tổ chức thi tuyển, tuyển dụng, bố trí sử dụng công chức; tổ chức thi tuyển, tuyển chọn công chức để bổ nhiệm vào các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các cơ quan. Chương II CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐÚNG, PHÙ HỢP CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC Điều 4. Phương pháp xác định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức các cơ quan 1. Các thí sinh đăng ký thi tuyển công chức ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương phải có bằng tốt nghiệp ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp với chức danh mà thí sinh đăng ký thi tuyển tại cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức. 2. Các công chức đăng ký thi tuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc và trực thuộc các cơ quan phải có bằng tốt nghiệp ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp với chức danh mà thí sinh đăng ký thi tuyển tại cơ quan có nhu cầu tuyển chọn. 3. Khi tuyển dụng, bố trí sử dụng công chức hoặc bổ nhiệm các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý phát sinh đối tượng có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ không có trong các Phụ lục Danh mục quy định tại Điều 5 của Quy định này, thì cơ quan có thẩm quyền xem xét chương trình đào tạo, nếu có các môn học liên quan để công chức có thể sử dụng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm thì được xác định ngành đúng, phù hợp chức danh công chức. Điều 5. Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức các cơ quan 1. Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện): Thực hiện theo Phụ lục 1- CQCMHTXTP “Danh mục các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện” kèm theo Quy định này. 2. Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức các sở, ban, ngành tỉnh: Thực hiện theo các Phụ lục: 2- VPĐĐBQH&HĐND, 2-VPUBND, 2-SNV, 2-STC, 2-SNGV, 2-SNNPTNT, 2-SKHĐT, 2-SCT, 2-SLĐTBXH, 2-SGDĐT, 2-SYT, 2-SXD, 2-SVHTTDL, 2-SKHCN, 2-STNMT, 2-SGTVT, 2-STTTT, 2-STP, 2-THANHTRA, 2- BQLKKT, 2-HKLVQGTC “Danh mục các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức thuộc các sở, ban, ngành tỉnh” kèm theo Quy định này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Các cơ quan tiếp nhận các thí sinh trúng tuyển công chức và được cơ quan có thẩm quyền quyết định tuyển dụng 1. Không được phép yêu cầu các thí sinh trúng tuyển công chức bổ sung các văn bằng hoặc chứng chỉ mà pháp luật không có quy định. 2. Phải bố trí các thí sinh trúng tuyển công chức đúng với vị trí việc làm mà các cơ quan đã đăng ký tuyển dụng và được UBND tỉnh phê duyệt; trường hợp không bố trí được ví lý do khách quan thì phải báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các công chức đã được tuyển dụng, bố trí sử dụng hoặc đã được bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý trước khi Quy định này có hiệu lực thì không bắt buộc phải áp dụng, trừ các trường hợp làm việc không hiệu quả, không phát triển năng lực do bố trí không đúng, phù hợp chuyên ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. 2. Trường hợp Trung ương có ban hành quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh công chức thì áp dụng theo quy định của Trung ương. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện Quy định này và thực hiện Khoản 3, Điều 4 của Quy định này khi có yêu cầu. 2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đảm bảo yêu cầu tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt bổ nhiệm và quy hoạch cán bộ hợp lý để công chức phát huy năng lực thực hiện công vụ đạt hiệu quả cao. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố áp dụng chuyên ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp theo Phụ lục 1- CQCMHTXTP đối với từng vị trí việc làm cụ thể của địa phương mình. 4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đúng, phù hợp các chức danh, chức vụ và vị trí việc làm công chức hành chính tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 22/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 14/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Dương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 14/11/2014Ban hành
- 01/01/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2018Thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đào tạo
12/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2020Quyết định
10/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2019Nghị quyết
25/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2019Nghị quyết
48/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2018Quyết định
11/2018/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2018Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.