|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 241/TTr-STTTT ngày 29 tháng 3 năm 2013 và Báo cáo thẩm định số 327/BC-STP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Sở Tư Pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) _____________________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan Nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố (bao gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố) (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng cục bộ (LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà hoặc trong một toà nhà, ... 2. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 3. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hoá việc hiển thị thông tin. 4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng: a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó; b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ; c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ; d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng. 5. An toàn thông tin (ATTT): bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu của máy tính và an toàn mạng.
Điều 4. Mục đích của việc đánh giá 1. Phản ánh tình hình thực tế kết quả ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể của từng cơ quan, đơn vị. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hoạch định các chính sách phát triển CNTT đồng bộ hơn, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các ngành kinh tế - xã hội. 2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong các cơ quan Nhà nước, tạo tiền đề cho việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. 3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng các cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG
Điều 5. Các yêu cầu khi báo cáo, đánh giá Đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Đáp ứng nhu cầu thông tin và các chỉ tiêu thống kê của tỉnh. 2. Các chỉ tiêu trong báo cáo, mức độ chi tiết của số liệu báo cáo phải được đảm bảo đúng thực tế, phù hợp với tổ chức và nguồn lực của đơn vị báo cáo. Số liệu báo cáo đảm bảo khai thác từ cơ sở dữ liệu và các văn bản của đơn vị. 3. Chế độ báo cáo phải được thực hiện đúng theo quy định. 4. Phạm vi thống kê: số liệu báo cáo hoàn toàn thuộc phạm vi quản lý theo dõi của đơn vị báo cáo. 5. Thời hạn báo cáo: các đơn vị gửi báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT của đơn vị mình theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 05 tháng 9 hằng năm. 6. Phương thức báo cáo: báo cáo được thực hiện dưới 2 hình thức: bằng văn bản giấy và bằng văn bản điện tử qua hộp thư của Sở Thông tin và Truyền thông Ninh Thuận: [email protected]. Đơn vị báo cáo phải sử dụng hộp thư công vụ ([email protected]) của đơn vị để gửi báo cáo.
Điều 6. Các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin Tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: 1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: a) Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được trang bị máy tính trong cơ quan; b) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối mạng cục bộ (LAN); c) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối internet băng thông rộng; d) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính; đ) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính kết nối internet; e) Hệ thống an toàn, an ninh thông tin; g) Tổng kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho hạ tầng kỹ thuật CNTT trong năm. 2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin: a) Tỷ lệ trường học có dạy tin học (theo từng cấp học); b) Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong các CQNN; c) Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách CNTT; d) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng máy tính thành thạo trong công việc; đ) Tỷ lệ CBCCVC tập huấn kỹ năng về ứng dụng CNTT; e) Tỷ lệ CBCCVC được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở; g) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các phần mềm mã nguồn mở.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin: a) Tỷ lệ CBCCVC được cấp thư điện tử công vụ; b) Tỷ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc; c) Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử; d) Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; đ) Tỷ lệ CBCCVC dùng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; e) Hệ thống hội nghị truyền hình; g) Tỷ lệ máy tính cài phần mềm mã nguồn mở; h) Cổng/Trang thông tin điện tử; i) Hệ thống “một cửa” điện tử; k) Tin học hoá các thủ tục hành chính; l) Mức của các dịch vụ công trực tuyến; m) Triển khai các ứng dụng cơ bản; n) Tổng chi ngân sách cho CNTT trong năm. 4. Môi trường và chính sách: a) Quy chế hoặc quy định về quản lý, điều hành ứng dụng CNTT đảm bảo an toàn thông tin trong cơ quan, đơn vị; b) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho cán bộ chuyên trách CNTT; c) Kế hoạch, đề án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị; d) Các văn bản quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ của cơ quan, đơn vị; đ) Mức độ quan tâm của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT.
Điều 7. Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thang điểm dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đánh giá theo Phụ lục I. 2. Thang điểm dành cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được đánh giá theo Phụ lục II. 3. Thang điểm đánh giá Trang/Cổng thông tin điện tử của các CQNN được đánh giá theo Phụ lục III. 4. Cách xếp hạng áp dụng đối với quy định tại khoản 1 và 2 Điều này: a) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 850 điểm trở lên được xếp hạng tốt; b) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 750 đến dưới 850 điểm được xếp hạng khá; c) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 500 đến dưới 750 điểm được xếp hạng trung bình; d) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm dưới 500 điểm được xếp hạng yếu; đ) Cơ quan, đơn vị gửi phiếu đánh giá, xếp hạng trễ nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến) thì tổng số điểm bị trừ đi 100. Trường hợp cơ quan, đơn vị gửi báo cáo trễ quá 5 ngày hoặc không gửi phiếu đánh giá, xếp hạng thì bị xếp hạng yếu.
Chương III ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ
Điều 8. Tiếp nhận, xử lý số liệu và báo cáo đánh giá, phân loại kết quả 1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp số liệu, đánh giá xếp hạng; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trước ngày 30 tháng 9 hằng năm. 2. Trên cơ sở các kết quả báo cáo, Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh tổ chức đánh giá, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Điều 9. Công bố kết quả Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh để công bố kết quả đánh giá, xếp hạng thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong chương trình tổng kết thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) cuối năm của tỉnh.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Kinh phí Kinh phí để thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước hằng năm được đưa vào dự toán kinh phí chương trình ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh hằng năm.
Điều 11. Điều khoản thi hành Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục 1 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH NINH THUẬN NĂM 20 (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) _____________________________________
Hướng dẫn chung: — Bên dưới phần phụ lục có phần ghi chú giải thích hoặc hướng dẫn cách thu thập, điền số liệu. Đề nghị đọc kỹ phần này trước khi thực hiện điền số liệu cho mục tin. — Với các số liệu thống kê từ các công bố của các cơ quan quản lý Nhà nước như: báo cáo thống kê, kết quả điều tra ..., cần ghi rõ nguồn cung cấp. Mốc thời gian lấy số liệu thống kê được tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 20 — Số liệu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này. — Trong phiếu điều tra này, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đều được gọi chung là cơ quan.
A. THÔNG TIN CHUNG1. Tên cơ quan:................................................................................................................................................2. Địa chỉ:............................................................................................................................................................ 3. Điện thoại:............................................ Fax: .......................................................................................... 4. Email:............................................................................................................................................................... 5. Tổng số các đơn vị trực thuộc:....................................................................................................... 6. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) của cơ quan: Trong đó: - Tổng số cán bộ công chức:............................................................................ - Tổng số viên chức: 7. Tổng số thủ tục hành chính công đã được thống kê theo Đề án 30 (cải cách thủ tục hành chính):...........................................................................................................................................
B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3
C. ĐÁNH GIÁ
Ghi chú: - CBCCVC ở đây được hiểu là cán bộ, công chức, viên chức (biên chế và hợp đồng) của cơ quan và các đơn vị trực thuộc; - Với mỗi câu hỏi, đề nghị lựa chọn phương án trả lời phù hợp và đánh dấu chọn (þ) vào phương án đó; - Với các câu hỏi có phương án trả lời mở buộc phải cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan mới được tính điểm; - Một số câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, có thể chọn nhiều phương án trả lời khác nhau; - Các cơ quan có thể thuyết minh, giải thích kết quả vào cột “Ghi chú” của phụ lục này hoặc bằng văn bản đính kèm.
Xin vui lòng cho biết: Họ và tên người khai:................................................................................................................................ Bộ phận công tác:......................................................................................................................................... Chức vụ:............................................................................................................................................................. Điện thoại liên lạc:....................................................................................................................................... Email:...................................................................................................................................................................
Phụ lục 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH NINH THUẬN NĂM 20 (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) _____________________________________
Hướng dẫn chung: — Bên dưới phần phụ lục có phần ghi chú giải thích hoặc hướng dẫn cách thu thập, điền số liệu. Đề nghị đọc kỹ phần này trước khi thực hiện điền số liệu cho mục tin. — Với các số liệu thống kê từ các công bố của các cơ quan quản lý Nhà nước như: báo cáo thống kê, kết quả điều tra ..., cần ghi rõ nguồn cung cấp. Mốc thời gian lấy số liệu thống kê được tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 20 — Số liệu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này. — Các cơ quan Nhà nước (CQNN) trong phiếu này được hiểu là các CQNN ở tất cả các cấp của huyện/thành phố, trừ các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan Trung ương, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp Nhà nước. — Trong phiếu điều tra này, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đều được gọi chung là huyện.
A. THÔNG TIN CHUNG1. Tên huyện:...................................................................................................................................................2. Điện thoại:............................................ Fax: .......................................................................................... 3. Email:............................................................................................................................................................... 4. Tổng dân số:............................................................................................................................................... 5. Tổng số hộ gia đình:............................................................................................................................. 6. Tổng số các phòng ban chuyên môn:....................................................................................... 7. Tổng số phường, xã, thị trấn trực thuộc:................................................................................ 8. Tổng số doanh nghiệp trong huyện:.......................................................................................... 9. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp:........................................................................... 10. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC): Trong đó: tại huyện : - Tổng số cán bộ công chức:........................................................... - Tổng số viên chức: Tại xã, phường, thị trấn: - Tổng số cán bộ công chức:............................................................ - Tổng số viên chức: 11. Tổng số thủ tục hành chính công đã được thống kê theo Đề án 30:................
B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
C. ĐÁNH GIÁ
Ghi chú: - CBCCVC ở đây được hiểu là cán bộ, công chức, viên chức (biên chế và hợp đồng) của cơ quan và các đơn vị trực thuộc; - Với mỗi câu hỏi, đề nghị lựa chọn phương án trả lời phù hợp và đánh dấu chọn (þ) vào phương án đó; - Với các câu hỏi có phương án trả lời mở buộc phải cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan mới được tính điểm; - Một số câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, có thể chọn nhiều phương án trả lời khác nhau; - Các cơ quan có thể thuyết minh, giải thích kết quả vào cột “Ghi chú” của phụ lục này hoặc bằng văn bản đính kèm.
Xin vui lòng cho biết: Họ và tên người khai:..................................................................................................................................... Bộ phận công tác:............................................................................................................................................. Chức vụ:............................................................................................................................................................... Điện thoại liên lạc:.......................................................................................................................................... Email:...................................................................................................................................................................
Phụ lục 3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRANG/CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 20 (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) _____________________________________
A. THÔNG TIN CHUNG1. Tên cơ quan:.................................................................................................................................................2. Địa chỉ:.............................................................................................................................................................3. Địa chỉ Trang/Cổng thông tin điện tử chính thức của cơ quan: http://...................... ............................................................................................................................ 4. Điện thoại:.............................................. Fax: .......................................................................................... 3. Email:................................................................................................................................................................
B. ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP THÔNG TIN (đề nghị quý cơ quan tự đánh giá Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình theo các tiêu chí sau đây. Khoanh tròn vào điểm phù hợp trong cột ”Tự đánh giá”)
C. ĐÁNH GIÁ VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 1. Tổng số dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 1: nếu cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 thì được 1 điểm, chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 thì 0 điểm (ghi rõ lý do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 1) .................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... 2. Tổng số dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2: nếu cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 thì được 1 điểm, chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 thì 0 điểm (ghi rõ lý do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2) .................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... 3. Tổng số dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3: nếu cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thì được 1 điểm, chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thì 0 điểm (ghi rõ lý do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3) .................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... 4. Tổng số dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4: nếu cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì được 1 điểm, chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì 0 điểm (ghi rõ lý do chưa cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) .................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................
D. TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI KHÁC: 1. Đã ban hành quy chế quản lý, vận hành và duy trì trang thông tin điện tử (nếu có thì được 1 điểm, ngược lại 0 điểm): q Có q Không Nếu có xin cho biết liên kết (link) đăng tải văn bản................................................................... 2. Đã thành lập Ban biên tập Trang thông tin điện tử (nếu có thì được 1 điểm, ngược lại 0 điểm): q Có q Không
Nếu có, xin cho biết chi tiết: - Tổng số thành viên của Ban biên tập:......................................................................... (người); - Số thành viên xử lý dịch vụ công trực tuyến:......................................................... (người); - Số thành viên quản trị kỹ thuật:........................................................................................ người); - Số thành viên biên tập Trang thông tin:..................................................................... (người); - Liên kết (link) đăng tải quyết định thành lập Ban biên tập:.............................................
E. XẾP LOẠI 1. Loại tốt: đạt từ 70 điểm đến 78 điểm. 2. Loại khá: đạt từ 60 điểm đến 69 điểm. 3. Loại trung bình: đạt từ 55 điểm đến 68 điểm. 4. Loại kém: đạt dưới 55.
G. ĐÁNH GIÁ
Xin vui lòng cho biết: Họ và tên người khai:................................................................................................................................ Bộ phận công tác:......................................................................................................................................... Chức vụ:............................................................................................................................................................. Điện thoại liên lạc:....................................................................................................................................... Email:...................................................................................................................................................................
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 22/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 2/5/2013
- Ngày hiệu lực
- 12/5/2013
- Người ký
- Võ Đại
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghệ thông tin,điện tử
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 44/2018/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 02/05/2013Ban hành
- 12/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 12/07/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 44/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 64/2007/NĐ-CP
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 51/2005/QH11
Giao dịch điện tử
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 43/2011/NĐ-CP
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghệ thông tin,điện tử
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển
Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
Quy định quy chế chứng thực mẫu
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.