|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt quy định ký quỹ đảm bảo thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Xét đề nghị của Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND, ngày 27/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _______________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư quan trọng, được xác định trong quy hoạch ngành gắn với quyền sử dụng đất có lợi thế về vị trí địa lý như: - Dự án đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, trong và ngoài khu kinh tế. - Các dự án xây dựng nhà ở thương mại, kinh doanh bất động sản. - Các dự án kinh doanh dịch vụ du lịch. - Dự án đầu tư có sử dụng các khu đất, quỹ đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước. 2. Đối với những dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO, PPP; đấu thầu dự án có sử dụng đất, các dự án thực hiện theo chính sách xã hội hóa, các dự án đầu tư trong khu công nghiệp do nhà đầu tư cho thuê lại đất, các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (đất công), dự án nhà đầu tư tạm ứng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng không chịu sự điều chỉnh của quy định này. Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Ký quỹ đầu tư là hình thức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư sau khi nhà đầu tư xác định được địa điểm, ngành nghề và quyết định đầu tư. Tiền ký quỹ được nhà đầu tư nộp vào tài khoản của tỉnh mở tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, được hưởng lãi suất tiền gửi theo thỏa thuận. Tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả cùng với lãi suất khi dự án được hoàn thành đúng theo tiến độ cam kết đầu tư. 2. Việc nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện đầu tư dự án được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp đặc biệt được UBND tỉnh chấp thuận, có thể nộp tiền ký quỹ sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 3. Cơ quan đầu mối tiếp nhận dự án đầu tư a) Ban Quản lý Khu Kinh tế làm đầu mối tiếp nhận dự án đầu tư, theo dõi, tham mưu hoàn trả tiền ký quỹ đầu tư theo quy định đối với dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu Kinh tế. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận dự án đầu tư, theo dõi, tham mưu hoàn trả tiền ký quỹ đầu tư theo quy định đối với các dự án đầu tư ngoài Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về ký quỹ (quy ra VNĐ) 1. Mức tiền ký quỹ đầu tư a) Mức tiền ký quỹ đầu tư bằng 5% tổng giá trị đầu tư của dự án nhưng số tiền ký quỹ tối thiểu không dưới 500 triệu đồng và tối đa không quá 10 tỷ đồng. b) Trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì thực hiện ký quỹ theo mức vốn từng giai đoạn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Số tiền lãi gửi ngân hàng của số tiền ký quỹ được trả cho Nhà đầu tư cùng với tiền ký quỹ. 2. Trình tự thực hiện ký quỹ a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của quy định này có trách nhiệm thông báo mức tiền ký quỹ để Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ theo quy định. b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mức tiền ký quỹ, Nhà đầu tư phải thực hiện nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của tỉnh mở tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; đồng thời có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo giấy chứng nhận ký quỹ cho cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của quy định này. Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và xử lý vi phạm 1. Hoàn trả tiền ký quỹ Trường hợp Nhà đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ, số tiền ký quỹ được hoàn trả cho Nhà đầu tư theo giá trị khối lượng công trình xây dựng hoàn thành, cụ thể như sau: a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ (cùng với lãi suất) sau khi Nhà đầu tư hoàn thành 20% giá trị khối lượng công trình. b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại (cùng với lãi suất) sau khi dự án hoàn thành đi vào vận hành hoặc khai thác thương mại. 2. Xử lý vi phạm Các trường hợp sau đây tiền ký quỹ đầu tư sẽ bị thu nộp vào ngân sách nhà nước tỉnh: a) Không tiến hành lập dự án thực hiện dự án theo quy định trong hợp đồng đã ký kết. b) Chuyển nhượng dự án khi chưa hoàn thành công tác xây dựng theo quy định trong hợp đồng. Việc quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện đầu tư dự án tịch thu từ nhà đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong phạm vi Khu Kinh tế và các Khu công nghiệp. b) Theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án, kiến nghị việc xử lý, hoàn trả tiền ký quỹ. c) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Đầu mối tiếp nhận đầu tư và tham mưu UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài phạm vi Khu Kinh tế và các Khu công nghiệp. b) Theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án, kiến nghị việc xử lý, hoàn trả tiền ký quỹ. c) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. 3. Sở Tài chính - Làm chủ tài khoản tiền ký quỹ của tỉnh mở tại các ngân hàng thương mại. - Mở sổ theo dõi, quản lý đầu tư theo quy định hiện hành; hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư (cùng với lãi suất) sau khi có ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh. - Định kỳ hằng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình ký quỹ của các Nhà đầu tư, sao gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế để phối hợp thực hiện. 4. Trách nhiệm của Nhà đầu tư a) Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã cam kết. b) Thực hiện ký quỹ đầu tư theo quy định này. Điều 6. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/8/2012 thì thực hiện theo cam kết đã ghi trong giấy chứng nhận đầu tư. 2. Kể từ ngày 01/8/2012, các dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư phải thực hiện ký quỹ đầu tư theo quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Ban Quản lý Khu Kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 22/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 27/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2012
- Người ký
- Tống Minh Viễn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 27/08/2012Ban hành
- 06/09/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 10/10/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 34/2013/QĐ-UBND
- 27/12/2015Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 03/2009/TT-BKH
Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất
Còn hiệu lựcNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 59/2005/QH11
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.