Quyết định

V/v ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 22/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
18/8/2011
Ngày hiệu lực
28/8/2011
Người ký
Mùa A Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 17/08/2015).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

______

Số: 22/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

          Điện Biên,  ngày 18  tháng 8  năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và

sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngay 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân tỉnh; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị quyết số 241/2011/NQ-HĐND ngày 25/7/2011 về  việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1. Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

1.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận

2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay.

- Khi cấp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu:

+ 70.000đồng/giấy đối với cấp mới.

+ 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

- Khi cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất), mức thu:

+ 18.000 đồng/giấy đối với cấp mới;

+ 12.000 đồng/ lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

2.2. Đối với các tổ chức.

- Mức thu 350.000 đồng/giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

- Mức thu 70.000 đồng/ giấy, áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

- Khi cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu 50.000 đồng/lần cấp

3. Miễn lệ phí.

Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm các xã, thị trấn còn lại của tỉnh Điện Biên, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay khi được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn và các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay khi được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn vẫn phải nộp lệ phí theo mức quy định tại điểm 2.1, Mục 2. Điều 1 Quyết định này

4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

4.1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

4.2. Thời điểm nộp lệ phí là thời điểm cấp các  loại giấy.

4.3 Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện, thị xã, thành phố. Cơ quan thu được để lại 20% số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí. Nội dung chi cụ thể như sau:

- Chi cho người lao động thu lệ phí về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp. Trong trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để trả lương cho cán bộ viên chức trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài để thực hiện việc thu phí theo chế độ;

- Chi các khoản thanh toán dịch vụ mua ngoài phục vụ việc thu phí như: mua vật tư văn phòng, điện nước, điện thoại, thông tin liên lạc, công tác phí, in ấn giấy tờ liên quan trực tiếp đến công việc thu lệ phí;

- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn phục vụ việc thu lệ phí;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ việc thu lệ phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác phục vụ việc thu lệ phí;

- Chi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên phục vụ việc thu lệ phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ: khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

4.4. Phần còn lại 80% phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí (phần còn lại) vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí.

Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật NSNN cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định hiện hành.

Điều 2: Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01/8/2011, thay thế các quy định về lệ phí địa chính khi: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh (điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục II Phần A và khoản 2 Mục I phần B) và quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 về việc miễn thực hiện và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên (khoản 4. Danh mục các khoản phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND).

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Mùa A Sơn

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/08/2011
    Ban hành
  2. 28/08/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/08/2015
  4. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 30762

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.