|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ___________________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/6/2008; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động tại các đô thị; Theo văn bản thẩm định số 957/STP-VBPQ ngày 14/7/2009 của Sở Tư pháp và đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 657/TTr-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc các tổ chức , cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về trình tự , thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình trạm thu ,
phát sóng thông tin di động ( bts) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ____________________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là các trạm BTS). 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trạm BTS loại 1: Là trạm thu, phát sóng thông tin di động bao gồm nhà trạm và cột ăng ten được xây dựng trên mặt đất. 2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và các thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên công trình đã xây dựng. 3. Tĩnh không cho hoạt động bay: Là phần không gian an toàn để phương tiện bay thực hiện việc cất cánh lên cao, hạ thấp độ cao, hạ cánh và bay trên các đường bay của sân bay. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng trạm BTS 1.Trước khi khởi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng. 2. Đối với các trạm BTS loại 2 lắp đặt tại các vị trí ngoài khu vực sau thì không phải xin cấp phép xây dựng: Trong địa giới thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các thị trấn, khu vực an ninh quốc phòng các khu công nghiệp, khu di tích lịch sử, khu du lịch; dọc theo 2 bên đường Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 3 mới trong phạm vi 100 m tính từ lề đường ra mỗi bên. Điều 4. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng trạm BTS 1. Chủ đầu tư lập kế hoạch dự kiến xây dựng trạm BTS trong năm gửi về Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu tại Phụ lục 4. 2. Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành kiểm tra địa điểm xây dựng, lắp đặt trạm BTS trong kế hoạch theo Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông của mình. 3. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận kế hoạch xây dựng trạm BTS của chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản chấp thuận kế hoạch và danh sách các trạm. 4. Sau khi có Văn bản chấp thuận việc xây dựng các trạm BTS của Sở Thông tin và Truyền thông, chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng cho từng trạm gửi Sở xây dựng. Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trạm BTS 1. Đối với trạm BTS loại 1 a) Đơn xin phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 b) Bản sao một trong những giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính do UBND phường, xã trích lục hoặc sơ đồ thửa đất do chủ nhà tự đo vẽ (có cam kết của chủ nhà về tính chính xác của sơ đồ và xác nhận của UBND phường, xã). c) Văn bản thống nhất kế hoạch lắp đặt trạm của Sở Thông tin và Truyền thông d) Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình phải lập dự án) và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền. đ) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình được đơn vị có đủ tư cách pháp nhân thẩm tra bao gồm: mặt bằng, mặt đứng điển hình, mặt cắt của công trình. e) Bản vẽ mặt bằng định vị công trình tỷ lệ 1/500-1/200. f) Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp chủ đầu tư xây dựng trạm trên đất không thuộc quyền sử dụng của mình). g) Văn bản thống nhất chiều cao công trình của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình phải thỏa thuận độ cao theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ. h) Giấy cam kết không gây ảnh hưởng đến ổn định và an toàn của các công trình liền kề trong quá trình xây dựng (nếu có công trình liền kề đã xây dựng), có chữ ký của các hộ liền kề và đại diện tổ dân phố (hoặc thôn, bản). 2. Đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin phép xây dựng a) Đơn xin phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 2. b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình. c) Văn bản thống nhất kế hoạch lắp đặt trạm của Sở Thông tin và Truyền thông. d) Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình phải lập dự án) và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền; đ) Bản vẽ mặt bằng định vị công trình tỷ lệ 1/500-1/200. e) Hồ sơ thiết kế đã được đơn vị có đủ tư cách pháp nhân thẩm tra bao gồm: bản vẽ mặt bằng, mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình trạm BTS Chủ đầu tư nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm đầy đủ các nội dung tại điều 5 của Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. Trong thời gian 7 ngày làm việc tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho công trình theo Quy định này và các Quy định khác có liên quan. Điều 7. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng khi nhận giấy phép tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. 2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) cho một công trình. Điều 8. Điều kiện lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng Khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài khu vực phải xin cấp giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin phép xây dựng nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện sau đây: 1. Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình. 2. Khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ. 3. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật. 4. Tuân thủ các yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. 5. Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 3. Điều 9. Thông tin tuyên truyền 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên và các ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến mục đích cũng như các quy định về xây dựng, lắp đặt trạm BTS đến người dân và doanh nghiệp. 2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan thông tin, tuyên truyền, giải thích cho người dân hiểu đúng về sóng thông tin di động và những ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ con người. Điều 10. Thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Sở xây dựng tổ chức thanh, kiểm tra về việc xây dựng các trạm BTS trên địa bàn tỉnh. 2. Sở xây dựng phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thanh, kiểm tra liên ngành về các hoạt động xây dựng trạm BTS trên địa bàn toàn tỉnh. Thời gian và nội dung thanh, kiểm tra do hai bên thoả thuận trước 10 ngày làm việc để chủ động trong việc phối hợp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện Sở Xây dựng, Sở thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các ngành liên quan hướng dẫn, triển khai thống nhất việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề gì chưa phù hợp cần phải sửa đổi, bổ sung thì gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, xem xét trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 22/2009/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 29/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 8/8/2009
- Người ký
- Phạm Xuân Đương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hành chính tư pháp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 12/2009/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 20/2009/NĐ-CP
Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT
Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp
155/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.