Quyết định

Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 22/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
7/9/2007
Ngày hiệu lực
17/9/2007
Người ký
Trần Khiêu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 29/07/2016).

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng

                lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

                                            

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

a) Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Lệ phí hộ tịch đã bao gồm cả chi phí giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch.

b) Miễn thu lệ phí hộ tịch đối với:

- Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi đối với người nghèo có sổ hộ nghèo.

- Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

           

2. Mức thu lệ phí hộ tịch:                                               

Đơn vị tính: đồng

Số TT

 

Công việc thực hiện

Mức thu cho mỗi trường hợp

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch

tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Khai sinh:

 

- Đăng ký khai sinh đúng hạn

3.000

 

- Đăng ký khai sinh quá hạn

5.000

 

- Đăng ký lại việc sinh

5.000

2

Kết hôn:

 

- Đăng ký kết hôn

15.000

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

20.000

3

Khai tử: thực hiện theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 14

4

Nuôi con nuôi:

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

15.000

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con:

10.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch:

10.000

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:

 2.000/1 bản

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:

3.000

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác bao gồm:

Xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi.

5.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch

tại UBND các huyện, thị xã

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh:

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:

 3.000/1 bản

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch:

25.000

C

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch

tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh (có yếu tố nước ngoài)

1

Khai sinh:

50.000

2

Kết hôn:

1.000.000

3

Khai tử:

50.000

4

Nuôi con nuôi:

2.000.000

5

Nhận con ngoài giá thú:

1.000.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:

5.000/1bản

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:

10.000

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

  Ghi vào sổ hộ tịch các việc:

- Khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài khi về nước thường trú.

- Việc công nhận kết hôn; nuôi con nuôi; nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ.

50.000

 

3. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:

a) Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

b) Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nộp 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động đăng ký hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.

 

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quyết định này đúng theo quy định.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định này thi hành.

 

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước đây liên quan đến lệ phí hộ tịch trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/09/2007
    Ban hành
  2. 17/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/07/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.