Quyết định

Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 22/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
23/3/2006
Ngày hiệu lực
23/3/2006
Người ký
Nguyễn Minh Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2008).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về Công nghiệp của địa phương;

Căn cứ Thông báo số 24/TB-TU ngày 08/3/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc Thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu;

Xét đề nghị của  Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu.

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu được bố trí 08 biên chế sự nghiệp thuộc Sở Công nghiệp gồm:

- 01 Giám đốc phụ trách chung;

- 01 Phó giám đốc giúp việc giám đốc;

- 06 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.

Việc bổ nhiệm Lãnh đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu:

Trung tâm có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh, Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện công tác khuyến công, thực hiện mục tiêu phát triển Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công theo kế hoạch được UBND tỉnh giao, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Công nghiệp, cụ thể là:

1. Xây dựng chương trình kế hoạch khuyến công để Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện hoạt động khuyến công sau khi được phê duyệt.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, xây dựng danh mục các ngành nghề CN-TTCN được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công và kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, để Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách khuyến công của Nhà nước và của Tỉnh.

+ Tổ chức các hoạt động: Trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất CN-TTCN liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.

+ Hỗ trợ cung cấp thông tin pháp luật, thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến phát triển CN-TTCN cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN.

4. Khai thác các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công tại địa phương từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định; quản lý, thanh quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, trợ giúp các tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự toán đầu tư, tuyển dụng và đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo quy định.

6. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất CN-TTCN, đầu tư xây dựng dây truyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, sở hữu công nghiệp và bảo vệ môi trường, hạ giá thành sản phẩm.

7. Tổ chức đào tạo tay nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

8. Xây dựng mô hình, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp.

9. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn với UBND tỉnh, Sở Công nghiệp và Cục Công nghiệp địa phương -Bộ Công nghiệp.

10. Tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn: Lập dự án, thiết kế kỹ thuật tổng dự toán cho các dự án phát triển ngành nghề nông thôn, sản xuất CN-TTCN, phát triển lưới điện nông thôn, khai thác chế biến khoáng sản, dịch vụ thông tin máy tính, xây dựng cụm, điểm công nghiệp nông thôn, làng nghề, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về pháp luật, quản lý sử dụng điện nông thôn, vật liệu nổ công nghiệp cho cán bộ, công nhân, lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/10/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BCN-BTC ngày 16/5/2005 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Công nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/2006
    Ban hành
  2. 23/03/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/09/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.