Quyết định

V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm tỉnh

Số hiệu: 22/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
3/6/2004
Ngày hiệu lực
3/6/2004
Người ký
Nguyễn Minh Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 21/12/2008).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm tỉnh.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

- Căn cứ Thông tư số 07/TC-LĐ ngày 08/8/1994 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm;

- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 01/01/2004 của UBND lâm thời tỉnh Lai Châu về việc Thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

- Căn cứ Thông báo số 39/TB/TC ngày 01/4/2004 của Ban tổ chức Tỉnh uỷ về việc Thành lập các phòng, đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh;

- Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Chi cục Kiểm lâm tỉnh là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng ở địa phương, đồng thời là cơ quan thừa hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Chi cục kiểm lâm tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động và được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1/ Thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo qui định của Pháp luật.

2/ Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và biến động đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh trong xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách và các phương án bảo vệ rừng ở địa phương, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chính sách và các phương án đó.

3/ Quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản, Đội Kiểm lâm cơ động, Trạm quản lý bảo vệ rừng) trong việc thừa hành pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng.

4/ Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật và vận động nhân dân tham gia quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng, hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng lực tượng và các hoạt động của lực tượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở.

5/ Phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý đối với những văn bản của các cấp chính quyền và các cơ quan trong tỉnh có nội dụng trái với các qui định của Nhà nước về Quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng.

6/ Trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ các khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh, chỉ đạo xây dựng các khu rừng này theo đúng qui chế quản lý rừng đặc dụng.

7/ Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát các chủ rừng trong việc xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống chặt phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng ở địa phương; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, xây dựng kiện toàn hoạt động của các Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng ở ba cấp: Tỉnh, huyện, xã.

8/ Tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn chỉ đạo UBND cấp huyện xây dựng phương án, dự án, kế hoạch bảo vê rừng trên địa bàn huyện và chỉ đạo thực hiện các dự án và phương án đó.

9/ Phối hợp với các cơ quan chức năng như: Quân đội, Công an, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường... trên địa bàn để truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản, săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang dã.

10/ Tham gia giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp theo qui định của Pháp luật.

11/ Thực hiện báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động của ngành Kiểm lâm lên UBND tỉnh và Cục Kiểm lâm.

12/ Quản lý công chức, viên chức, lao động, tài sản, tài chính của Chi cục theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của Pháp luật.

13/ Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục.

1/ Lãnh đạo Chi cục.

Chi cục Kiểm lâm tỉnh có Chi cục trưởng và từ 1 đến 2 Phó Chi cục trưởng.

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thoả thuận với Cục trưởng Cục Kiểm lâm. Các Phó Chi cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chi cục trương Chi cục Kiểm lâm tỉnh.

2/ Các phòng chuyên môn.

- Phòng Tổng hợp.

- Phòng Quản lý bảo vệ rừng.

- Phòng Pháp chế - Thanh ưa.

- Đội Kiểm lâm cơ động.

3/ Các đơn vị trực thuộc:

Các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật, gồm:

- Hạt Kiểm lâm huyện Tam Đường.

- Hạt Kiểm lâm huyện Phong Thổ.

- Hạt Kiểm lâm huyện Sìn Hồ.

- Hạt Kiểm lâm huyện Mường Tè.

- Hạt Kiểm lâm huyện Than Uyên.

Các Trạm phúc kiểm lâm sản:

- Trạm phúc kiểm lâm sản xã Lê Lợi (Sìn Hồ).

- Trạm phúc kiểm lâm sản Bình tư (Tam Đường).

- Trạm phúc kiểm lâm sản Mường Than (Than Uyên)

- Trạm phúc kiểm lâm sản Mường Kim (Than Uyên).

Giao cho Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ và quy chế hoạt động của các phòng chuyên môn, các Hạt Kiểm lâm và Trạm Phúc kiểm lâm sản các huyện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan chịu ưách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/06/2004
    Ban hành
  2. 03/06/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.