Quyết định

V/v Thành lập và ban hành bản quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức bộ máy ; biên chế của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 22/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
15/3/2002
Ngày hiệu lực
15/3/2002
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN                                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỈNH QUẢNG BÌNH                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         --------------                                                                             --------------------------------    

Số: 22/2002/QĐ-UB                                                  Đồng Hới, ngày 15 tháng 3 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập và ban hành  bản quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn;

 tổ chức bộ máy ; biên chế của Quỹ Bảo trợ trẻ em  tỉnh Quảng Bình

------------------------

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCCP-UBQGDS&CSTE-UBBV&CSTEVN ngày 06/6/2002 "Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của  Uỷ ban dân số, gia đình và Trẻ em ở địa phương";

- Căn cứ Quyết định số 07/2002/QĐ-UB ngày  28/01/2002 cúa Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Đề án Tổ chức, bộ máy, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh;

- Xét đề nghị của uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh tại tờ trình số 20/UB-TTr ngày 28/01/2002 và  theo đề nghị của Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh tại công văn số: 109/TCCQ ngày 21/02/2002,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1:

1. Thành lập Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình

2. Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn ; tổ chức, bộ máy; biên chế của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình

Điều 2:  Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban tổ chức Chính quyền tỉnh, chủ nhiệm Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban  ngành có liên quan và Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 Nơi nhận:                                        TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 2;                                                                      CHỦ TỊCH

- T.vụ Tỉnh uỷ; (b/cáo)

- TT HĐND tỉnh; (b/cáo)

- Lưu VP-TCCQ.                                                          

                                                                           (Đã ký)

 

                                                                   Đinh Hữu Cường

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         QUẢNG BÌNH                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         --------------                                     --------------------------------    

Đồng hới, ngày    tháng     năm 2002

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY;

BIÊN CHẾ CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2002/QĐ-UB

ngày 15 tháng 3 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

 

Điều 1: Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có chức năng sau đây:

          Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc và  chịu sự lãnh đạo của Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Quảng Bình; có chức năng  tổ chức vận động, thu nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực về tài chính, vật chất nhằm góp phần  thực hiện  các mục tiêu của chương trình hành động vì trẻ em.

          Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Bình có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động.

Điều 2:  Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau::

          1. Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh báo cáo Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh và trình Chủ nhiệm uỷ ban dân số - Gia đình và trẻ em tỉnh phê duyệt;

          2. Khai thác, thu nhận các nguồn đóng góp ở trong và ngoài nước tạo nguồn vốn cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh. Phát triển nguồn vốn thông qua những hoạt động kinh tế, văn hoá có tính chất từ thiện theo quy định của pháp luật;

          3. Phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, văn hoá có tính chất từ thiện theo quy định của pháp luật.

          4. Thường xuyên tuyên truyền các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh và kết quả đóng góp của các nhà tài trợ;

          5. Việc thu, chi và các hoạt động tài chính khác thực hiện theo hướng dẫn của điều lệ Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước. Không được sử dụng nguồn vốn, tài sản của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh và các nguồn tài chính khác dành cho việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các mục đích khác.

          6. Báo cáo định kỳ và đột xuất cho Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em và Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em về tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh.

Điều 3: Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh:

          Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh (Sau đây gọi tắt là Hội đồng Bảo trợ) gồm những người có uy tín, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, có tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tự nguyện  tham gia bảo trợ và vận động nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh;

          Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên. Điều hành công việc của Hội đồng bảo trợ  giữa các kỳ hội nghị là Ban thường trực Hội đồng bảo trợ gồm Chủ tịch , Phó chủ tịch và Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh;

          Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ là 01 đồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, phó chủ tịch Hội đồng bảo trợ là 01 đồng chí lãnh đạo Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh. Các thành viên của Hội đồng  Bảo trợ là đại diện lãnh đạo một số Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, các nhà khoa học, văn nghệ sỹ, cá nhân có uy tín, có khả năng vận động nguồn lực và tự nguyện tham gia.

          Thành viên của Hội đồng Bảo trợ do Giám đốc Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh đề nghị Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh và Ban thường trực Hội đồng Bảo trợ trình cấp có thẩm quyền quyết định. Số lượng thành viên Hội đồng bảo trợ do ban thường trực Hội đồng bảo trợ quyết định nhưng không quá 15 thành viên.

Điều 4: Tổ chức, bộ máy của Quỹ Bảo trợ trẻ em.

Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có 01 giám đốc do Phó chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em phụ trách lĩnh vực Bảo vệ và chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm.

          Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có 01 Phó Giám đốc chuyên trách giúp việc cho Giám đốc, được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định hiện hành.

          Cán bộ của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh  làm việc theo chế độ tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo về các lĩnh vực công tác được phân công, không thành lập các phòng, ban trực thuộc.

Điều 5: Biên chế của Quỹ Bảo trợ trẻ em:

          Ngoài Giám đốc Quỹ thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh được bố trí 03 biên chế sự nghiệp.

Điều 6: Tổ chức thực hiện.

          Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm triển khai việc thành lập  Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh, trực tiếp bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ, sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ để Quỹ sớm triển khai nhiệm vụ được giao.

          Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch - đầu tư , Giám đốc Sở Tài chính - vật giá ...có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ được giao./.

 

 

                                                                   TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

                                                                                                        CHỦ TỊCH

 

 

 

                                                                                     (Đã ký)

                                                                            Đinh Hữu Cường

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.