|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc sửa đổi, bổ xung mức thu phí và cước vận tải bốc xếp theo Nghị định thư và Hiệp định thư về vận tải đường bộ qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Xét đề nghị của lên ngành Tài chính vật giá - Giao thông vận tải tại Tờ trình số 15/TT-TC ngày 09/01/1998 về việc sửa đổi, bổ xung mức thu lệ phí và cước vận tải đường bộ qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ xung một số quy định và mức thu lệ phí, cước vận tải đường bộ qua các cửa khẩu biên giới Việt - Trung thuộc địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Về sửa đổi một số quy định và mức thu lệ phí: a) Xe ô tô Trung Quốc vào sâu trong nội địa (trừ 3 điểm là ga Phố Mới, bãi hàng hoá cửa khẩu, bến xe khách Lào Cai) do sở Giao thông vận tải cấp giấy phép và phải nộp thêm một khoản lệ phí là 50.000đ/một tấn phương tiện vận tải b) Mức thu lệ phí cấp giấy phép vận tải hàng hoá, hành khách qua cửa khẩu thực hiện theo thông tư số 77/TT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài chính. c) Lệ phí trông gửi xe qua đêm (áp dụng cho bến xe Lào Cai và Quảng trường ga Phố Mới): - Xe từ 15 chỗ ngồi trở xuống: 10.000đ/xe/đêm - Xe trên 15 chỗ ngồi: 15.000đ/xe/đêm (Các đơn vị vận tải có hợp đồng dài hạn với bến xe được giảm 20% mức lệ phí trông gửi xe qua đêm theo quy định). d) Tại các lối mòn cửa khẩu biên giới Việt –Trung: Việc quản lý thu lệ phí được áp dụng thống nhất như tại cửa khẩu Bát Xát, Mường Khương. e) Cước vận chuyển hàng hóa bằng thuyền tại lối mòn xã Quang Kim là: 15.000đ/tấn 2. Giá vé vận tải hành khách, hàng hóa: a) Giá vé vận tải hành khách đường bộ (bằng ô tô) tuyến bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà khẩu: - Giá vé: 5.000đ/lượt hành khách. Trong đó: Các khoản lệ phí: 1.500đ/lượt hành khách Cước vận chuyển: 3.500đ/lượt hành khách * Trường hợp vận chuyển hành khách vào sâu nội địa (Việt Nam) thì được phép tính thêm cước vận chuyển từ bến xe Lào Cai đến địa điểm được phép vận chuyển theo giá cước vận tải hành khách nội địa đã được UBND tỉnh ban hành. - Hành lý theo người: Cứ 50kg tính bằng 01vé người. b) Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô: - Mức thu lệ phí tính theo đầu tấn hàng là: 17.500đ/tấn (Mức thu lệ phí trên bao gồm toàn bộ lệ phí phía Hà Khẩu - Trung Quốc và các loại lệ phí phía Lào Cai trừ lệ phí kiểm dịch y tế) c) Cước vận chuyển hàng hóa: - Hàng bậc I: + Từ cửa khẩu Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu (0l km): 10.000đ/tấn + Từ ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu (03km): 12.000đ/tấn - Cước hàng bậc II tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc I - Cước hàng bậc 3 tính bằng 1,3 lần cuốc hàng bậc I. - Cước vận chuyển hàng bằng container được tính là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng. d) Cước bốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu Lào Cai: - Bốc xếp hàng phổ thông: 10.000đ/tấn (1 lượt bốc lên hoặc bốc xuống) - Bốc xếp hàng rời, hàng độc hại, tươi sống, hàng cồng kềnh, hàng nặng trên 60kg/l kiện tăng 3000đ/tấn. - Bốc xếp hàng có cự ly từ 10m trở lên thì mỗi cự ly tăng thêm 5m được tính tăng 30% so với cước bốc xếp hàng phổ thông. Điều 2. Các đơn vị được phép vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường bộ qua cửa khẩu biên giới Việt - Trung (theo quy định của pháp luật) thực hiện thu tiền vé, tiền cước, và các khoản lệ phí (đã quy đinh tại Điều 1) đồng thời nộp các khoản lệ phí cho các cơ quan được phép thu phí tại cửa khẩu phía Lào Cai và Hà Khẩu theo quy định. - Doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa là tổng doanh thu về cước vận tải (không tính các loại lệ phí). Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty vận tải, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ xung mức thu phí và cước vận tải bốc xếp theo Nghị định thư và Hiệp định thư về vận tải đường bộ qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung
Số hiệu: 22/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 7/2/1998
- Ngày hiệu lực
- 7/2/1998
- Người ký
- Nguyễn Đức Thăng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.