|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012; Sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 22/TTr-STP ngày 14/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Công an tỉnh; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ Phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 219/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) ____________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp của các Sở: Tư pháp, Y tế, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các cơ quan: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, bảo đảm tính thống nhất, liên ngành trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp, đáp ứng tốt nhất yêu cầu, trưng cầu giám định trên địa bàn tỉnh; xác định vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp. 2. Bảo đảm tính khách quan và phù hợp với điều kiện chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh theo quy định của pháp luật. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN QUẢN LÝ VỀ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. Thực hiện kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. 2. Đánh giá tổ chức, chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý; 3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp; 4. Thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho các tổ chức giám định tư pháp công lập; 5. Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; 6. Củng cố kiện toàn đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; 7. Lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương; 8. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc; 9. Thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp; 10. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Điều 5. Trách nhiệm chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp Ngoài việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ nêu tại Điều 4 Quy chế này, cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Tư pháp a) Xây dựng, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. Thực hiện kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh. b) Đánh giá tổ chức, chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh; c) Lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương; d) Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; đ) Thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. 2. Sở Nội vụ a) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; b) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần. 3. Sở Tài chính Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp; hướng dẫn thu, chi, quản lý kinh phí cho các tổ chức giám định tư pháp công lập, cơ quan quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp. 4. Sở Y tế a) Xây dựng Đề án thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm giám định pháp y tỉnh; b) Bố trí đủ giám định viên tư pháp và dự nguồn cán bộ đủ điều kiện tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp, tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần. 5. Công an tỉnh a) Bố trí đủ giám định viên tư pháp thực hiện nhiệm vụ giám định theo quy định và dự nguồn cán bộ có đủ điều kiện tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và pháp y; b) Bảo đảm kinh phí, hướng dẫn chi trả trưng cầu giám định của các cơ quan điều tra. 6. Các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh 1. Thực hiện và hướng dẫn Tòa án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trưng cầu giám định đúng quy định của pháp luật; 2. Thực hiện chế độ thống kê về trưng cầu, báo cáo đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định theo quy định; 3. Bố trí kinh phí thực hiện việc chi trả chế độ cho việc trưng cầu giám định theo quy định. 4. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý hoạt động của giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc. Điều 7. Chế độ thông tin, hội họp, báo cáo 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh tổ chức sơ kết 6 tháng và tổng kết hàng năm về kết quả triển khai công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp; báo cáo UBND tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương. 2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các cơ quan quản lý chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp; các tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp qua Sở Tư pháp. Báo cáo 6 tháng được tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 31/3 của năm sau và gửi trước ngày 10/4 hàng năm; Báo cáo năm được tính từ ngày 01/10 của năm trước đến ngày 30/9 của năm sau và gửi trước ngày 10/10 hàng năm. 3. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đột xuất về hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo đề nghị của Sở Tư pháp. Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; phối hợp chặt chẽ và cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có yêu cầu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Kinh phí thực hiện Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Những nội dung quản lý nhà nước về giám định tư pháp không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 219/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 31/5/2013
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Linh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 31/05/2013Ban hành
- 10/06/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2022Thay thế bởi Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.