|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt mức thu phí và giá dịch vụ bến xe khách của Công ty bến xe khách Hải Phòng _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân; Căn cứ Quyết định số 137/HĐ-BT ngày 27/4/1992 cùa Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) qui định về công tác quản lý giá; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 143/TT-TCVG ngày 23/10/2000 và đề nghị của Sở Giao thông Công chính và Công ty Bến xe khách, Hải Phòng tại tờ trình số 91/CTBX ngày 19/7/2000 về việc xin phê duyệt mức thu phí, lệ phí và giá dịch vụ bến xe khách của Công ty Bến xe khách Hải Phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Duyệt mức thu phí và giá phí dịch vụ Bến xe khách của Công ty Bến xe khách Hải Phòng với nội dung sau đây: 1. Phí xe qua bến: Chỉ thu một lần khi xe có khách rời bến. a) Đối với xe chở khách liên tỉnh: - Loại xe có trên 35 ghế đến 50 ghế: 30.000 đồng/chuyến - Loại xe có trên 24 ghế đến 35 ghế: : 21.000 đồng/chuyến - Loại xe có từ 12 ghế đến 24 ghế: : 12.000 đồng/chuyến - Loại xe dưới 12 ghế: 5.000 đồng/chuyến a) Đối với xe chở khách nội tỉnh: - Loại xe có trên 35 ghế đến 50 ghế: 15.000 đồng/chuyến - Loại xe có trên 24 ghế đến dưới 35 ghế: : 10.000 đồng/chuyến - Loại xe dưới 24 ghế: : 5.000 đồng/chuyến 2. Giá dịch vụ bán vé: a) Đối với xe chở khách nội tỉnh: - Cự ly từ 200km đến 400km: 2000đồng/vé - Cự ly dưới 200 km: 1000đồng/vé b) Đối với xe chở khách chạy nội tỉnh: - Cự ly từ 30 km trở lên: 500đồng/vé - Cự ly từ dưới 30 km: 200đồng/vé 3. Giá dịch vụ coi xe chở khách qua đêm: - Xe từ 30 ghế trở lên: 7000đồng/vé - Xe dưới 30 ghế: 5000đồng/vé Điều 2. Giao Sở Tài chính - Vật giá và Sở Giao thông Công chính hướng dẫn Công ty Bến xe khách thực hiện chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng khoản thu nói trên theo đúng quy định quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Các Ông, (Bà), Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Giao thông Công chính, Giám đốc Công ty Bến xe khách Hải Phòng và các ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Quyết định
Phê duyệt mức thu phí và giá dịch vụ bến xe khách của Công ty bến xe khách Hải Phòng
Số hiệu: 2168/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 9/11/2000
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Phạm Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 54/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.