|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về khuyến khích đầu tư đối với hoạt động dầu khí tại các vùng nước sâu, xa bờ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993;Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Để khuyến khích đầu tư đối với các hoạt động dầu khí tại các vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất, kinh tế, kỹ thuật đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính (công văn số 3398 TC/TCĐN, ngày 5 tháng 9 năm 1998),
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí được hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi nếu có 1 trong 3 điều kiện dưới đây:1. Hoạt động dầu khí tại vùng biển có độ sâu lớn hơn 200 mét nước. 2. Hoạt động dầu khí tại vùng biển xa bờ. 3. Hoạt động dầu khí tại khu vực có điều kiện địa lý, địa chất, kinh tế, kỹ thuật đặc biệt khó khăn. Căn cứ vào quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam công bố các vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất, kinh tế, kỹ thuật đặc biệt khó khăn khi chào thầu các lô tìm kiếm thăm dò dầu khí. Điều 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí trong các vùng theo quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng các ưu đãi về thuế như sau: 1. Được hưởng mức giảm thuế suất thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) từ 50% xuống 32%. 2. Được hưởng thuế suất ưu đãi 5% thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Không phải trả thuế xuất khẩu đối với phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước. Điều 3. Căn cứ vào từng dự án cụ thể, các bên tham gia hợp đồng có thể thoả thuận trong hợp đồng dầu khí về việc miễn thu tiền hoa hồng chữ ký và lệ phí xem tài liệu. Điều 4. Các bên tham gia hợp đồng có thể thoả thuận trong hợp đồng dầu khí về thời hạn và phương thức tạm dừng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của hợp đồng trong trường hợp phát sinh những vấn đề không thể lường trước và không thể khắc phục. Thời hạn tạm dừng này không tính vào thời hạn hợp đồng dầu khí. Nếu phát hiện mỏ khí thiên nhiên có giá trị thương mại nhưng chưa có thị trường tiêu thụ khí, Nhà thầu được giữ lại diện tích hợp đồng dầu khí trong một thời hạn do Chính phủ phê duyệt. Các bên tham gia hợp đồng có thể thoả thuận trong hợp đồng dầu khí về các điều kiện có liên quan đến việc tạm dừng hoặc giữ lại diện tích hợp đồng trên đây. Điều 5. Theo đề nghị của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền có thể điều chỉnh giới hạn các lô tìm kiếm thăm dò theo quy định tại mục 4 Điều 38 Luật Dầu khí đủ rộng để đáp ứng nhu cầu đối với một diện tích hợp đồng dầu khí. Điều 6. Mức thu hồi chi phí đối với các hoạt động dầu khí trong các vùng theo quy định tại Điều 1 Quyết định này là 70% tổng sản lượng dầu khí thực khai thác được từ diện tích hợp đồng. Điều 7. Sau khi đáp ứng nhu cầu sử dụng khí nội địa, hoặc xét thấy thị trường trong nước chưa đủ các điều kiện cho việc tiêu thụ khí, Chính phủ cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khí được xuất khẩu khí. Điều 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành các hoạt động khai thác dầu khí được chuyển đổi tiền Việt Nam thu được do bán phần đầu khí của họ cho thị trường nội địa ra tiền nước ngoài. Điều 9. Trong trường hợp gặp sự cố nghiêm trọng, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí được tạm miễn tiến hành các thủ tục hải quan thông thường đối với người và phương tiện, vật tư, thiết bị ứng cứu sự cố. Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quyết định về khuyến khích đầu tư đối với hoạt động dầu khí tại các vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất kinh tế, kỹ thuật đặc biệt
Số hiệu: 216/1998/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 7/11/1998
- Ngày hiệu lực
- 22/11/1998
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.