|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định ____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994; Căn cứ Nghị định số 194/CP ngày 31-12- 1994, Nghị định số 48/CP ngày 17-7-1995, Nghị định số 87/CP ngày 12-12-1995 của Chính phủ V/v quản lý hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Căn cứ Thông tư số 05/TT.VHTT ngày 8- 1-1996 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin và Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định. Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức triển khai thực hiện quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định, đính kèm theo quyết định này. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH TẠM THỜI Trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định (Ban hành kèm theo Quyết định số 2159/1998/QĐ-UB ngày 24/9/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Văn bản này quy định trình tự thủ tục giải quyết cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho cá nhân, tổ chức có mức vốn dưới vốn pháp định thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 66/HĐBT ngày 2-3-1992, Nghị định 87/CP ngày 12-12-1995, Nghị định 194/CP ngày 31-12-1994 và Nghị định 48/CP ngày 17-7-1995 của Chính phủ. Điều 2: Các trường hợp xin phép thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, Luật doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động về văn hóa có liên quan đến người nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 3: Công dân hoặc tổ chức muốn xin phép hành nghề văn hóa thông tin chỉ việc đến một nơi là Phòng VHTT-TT huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh (trường hợp là cá nhân) hoặc Sở Văn hóa - Thông tin (trường hợp là tổ chức) nơi tổ chức hoạt động văn hóa để mua hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận giấy phép xin khi được giải quyết. Điều 4: Các sản phẩm văn hóa do cá nhân, tổ chức, cơ quan đơn vị... tổ chức lưu hành hoặc làm dịch vụ phục vụ nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép về nội dung mới được phổ biến. Chương II THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ VHTT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VHTT Điều 5: Hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa nơi công cộng: Biểu diễn nghệ thuật, khiêu vũ, hát karaokê, chiếu phim, chiếu băng hình, đĩa hình, video game. Hồ sơ xin phép hành nghề gồm: 1/. Đơn xin giấy phép hành nghề theo mẫu M1/GPHN. 2/. Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê địa điểm, diện tích để hoạt động. 3/. Bảng kê trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng, chương trình phục vụ cho loại hình xin phép. 4/. Chứng chỉ chuyên môn về điện tử, âm thanh của người vận hành do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp đối với hoạt động chiếu phim. Điều 6: Lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình: Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin phép bán, cho thuê băng đĩa hình (theo mẫu) 2/. Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê địa điểm diện tích để hoạt động. 3/. Hợp đồng nhận làm đại lý phát hành phim cho Công ty Phát hành phim (nếu là dịch vụ cho thuê băng hình). 4/. Bảng kê trang thiết bị chuyên dùng. Điều 7: Bán, lưu hành, kinh doanh băng đĩa nhạc:- Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin phép hoạt động (theo mẫu). 2/. Bảng kê trang thiết bị chuyên dùng. Điều 8: Bán sách, báo, tranh ảnh, lịch và cho thuê sách: Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin hoạt động (theo mẫu). 2/. Giấy chứng nhận quyền sử dụng địa điểm để hoạt động. Điều 9: Hoạt động mỹ thuật, kẻ vẽ, salon, điêu khắc, nhiếp ảnh. Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Hồ sơ xin phép hoạt động (theo mẫu). 2/. Giấy chứng nhận quyền sử dụng địa điểm kinh doanh. 3/. Chứng chỉ chuyên môn về ngành nghề xin phép do cơ sở hợp pháp cấp. Điều 10: Quảng cáo sản phẩm Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin phép quảng cáo sản phẩm (theo mẫu). 2/. Chứng nhận tiêu chuẩn hàng hóa. 3/. Giấy phép hành nghề quảng cáo (của đơn vị nhận làm dịch vụ quảng cáo). 4/. Chứng nhận quyền sử dụng địa điểm. 5/. Makét để quảng cáo. Điều 11: In lụa, photocopy: Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin phép hoạt động. 2/. Lý lịch người xin phép có chứng nhận của địa phương. 3/. Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đặc biệt theo Nghị định 17/CP do công an cấp. Điều 12: Cấp giấy phép xuất bản, sản xuất băng nhạc nhất thời: Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Đơn xin phép xuất bản hoặc công văn đề nghị. 2/. Bản thảo hoặc chương trình kịch bản. Thời gian giải quyết cấp giấy phép hành nghề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa - Thông tin cho cả quy trình 15 ngày: Cấp huyện 8 ngày, cấp tỉnh 7 ngày (áp dụng từ Điều 5 đến Điều 12).
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LOẠI HÌNH THUỘC THẨM QUYỀN Điều 13: Sử dụng Anten Parapol: Hồ sơ xin phép gồm: 1/. Công văn xin phép sử dụng parapol. 2/. Tờ khai lắp đặt Anten Parapol 3/. Hợp đồng thuê nhà (nhà cho người nước ngoài thuê). + Giấy phép đầu tư (đối với công ty liên doanh nước ngoài). + Giấy chứng nhận hai sao trở lên (đối với khách sạn). 4/. Sở Văn hóa - Thông tin giải quyết: 3 ngày. Chương III
TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH Điều 14: Đối với tổ chức hoặc cá nhân xin phép: - Trực tiếp đến Phòng VHTT-TT huyện, thị, thành phố nơi xin phép hoạt động mua hồ sơ, kê khai hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn - Nhận giấy phép hành nghề và nộp lệ phí. Điều 15: Trách nhiệm của Phòng VHTT-TT huyện, thị, thành phố: 1/. Bán hồ sơ, hướng dẫn kê khai, nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày nhận hồ sơ, ngày trả giấy phép. Thời hạn hẹn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 2/. Làm việc với các phòng ban, đơn vị ở địa phương (huyện, thị, thành phố) đối với những hồ sơ có liên quan cần xin ý kiến các ngành ở địa phương (VD: Địa điểm quảng cáo, lộ giới...). 3/. Đề xuất Sở Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép (kèm theo hồ sơ), tiếp nhận giấy phép của Sở Văn hóa - Thông tin cấp trả lại cho người xin phép. Điều 16: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Xác nhận hồ sơ cho công dân bao gồm: Xác nhận nơi thường trú, an ninh trật tự tại điểm đã ghi trong đơn xin phép hành nghề. Điều 17: Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thông tin. - Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện quy trình cấp giấy phép của các đơn vị trong ngành theo sự phân công. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn, xử lý những đề xuất liên quan đến quy trình cấp giấy phép thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa - Thông tin. - Giải quyết kịp thời việc cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức và công dân theo quy định trong đề án cải cách thủ tục hành chính. Đồng thời nghiên cứu phương pháp quản lý để từng bước đơn giản về thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép. Điều 18: Trách nhiệm của sở, ngành liên quan: Sau khi nhận phiếu chuyển và hồ sơ đính kèm (theo dấu văn thư hoặc sổ ký nhận) trong vòng 7 ngày phải hoàn thành việc thẩm định và có văn bản kèm hồ sơ gởi lại cho Sở Văn hóa - Thông tin nơi thụ lý hồ sơ kèm theo biên lai thu lệ phí để Sở Văn hóa - Thông tin thu hộ. Trường hợp cần kéo dài thời gian hoặc nội dung không cho phép thực hiện phải có văn bản thông báo rõ lý do cho cơ quan thụ lý hồ sơ. Điều 19: Thu và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động (hoặc giấy phép hành nghề) được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành. Điều 20: Cá nhân, tổ chức khi được cấp giấy phép hành nghề phải thực hiện các thủ tục về kinh doanh theo luật định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố, thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Điều 22: Mọi trường hợp khiếu nại của công dân phải được xử lý đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký, những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc ban hành trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
V/v Ban hành quy định tạm thời trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa thông tin cho đối tượng kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định
Số hiệu: 2159/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 24/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 24/9/1998
- Người ký
- Nguyễn Văn Nhân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 05/TT-PC
Hướng dẫn thực hiện Quy chế "Lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu" ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày12/12/95 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 87/CP
Về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 194-CP
Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.