Quyết định

Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2157/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
21/8/2006
Ngày hiệu lực
31/8/2006
Người ký
Nguyễn Trường Tô
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 75/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ kết luận số 117/KL-UBND ngày 7/8/2006 của UBND tỉnh Hà Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hà Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Trường Tô

QUY ĐỊNH

Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2175/2006/QĐ-UBND

ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh Hà Giang)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

Quy định đơn giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước khi:

- Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng được thực hiện theo khoản 1, khoản 2 điều 2 Nghị định   ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % (x) Mức giá đất (theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm)

Tỷ lệ % làm căn cứ xác định giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh quy định như sau:

STT

Tên địa bàn

Tỷ lệ (%)

1

Khu vực đô thị của Thị xã Hà Giang

1,5%

2

Khu vực đô thị của huyện Bắc Quang, huyện Vị Xuyên

1,0%

3

Trung tâm các Huyện còn lại

0,5%

4

Các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện, thị xã (trừ các xã vùng 135)

0,3%

5

Các xã vùng 135 (là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn)

0,25%

 

Điều 3. Áp dụng đơn giá thuê đất

Căn cứ đơn giá thuê đất tại Điều 2 việc áp dụng mức giá theo bảng giá đất công bố hàng năm được thực hiện như sau:

1. Đối với các dự án đã có hợp đồng thuê đất hoặc các dự án phát sinh đến trước ngày 31/12/2006 thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1051/QĐ-UB ngày 27/4/2006.

2. Đối với các dự án cho thuê đất phát sinh từ ngày 1/1/2007 trở đi thì áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm.

Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước

1. Đối với trường hợp thuê mặt nước phải lập dự án (dự án sử dụng mặt nước cố định và dự án sử dụng mặt nước không cố định): Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.

2. Đối với đối tượng thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ, lẻ không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:

- Đối với địa bàn Thị xã Hà Giang là 200 đồng/m2/năm.

- Địa bàn các Huyện còn lại: 100 đồng/m2/năm.

Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo của từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với hộ gia đình và cá nhân trong nước.

2. Đơn giá thuê mặt nước tại điều 4 quy định này được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý Tài chính đối với lĩnh vực đất đai và quy định này. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Cục Thuế, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/08/2006
    Ban hành
  2. 31/08/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/10/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 3340/2008/QĐ-UBND
  4. 01/01/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

1887/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Về việc phê duyệt Phương án đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2012Quyết định
1993/2010/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2010Quyết định
3328/2009/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/9/2009Quyết định
847/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 7/4/2009Quyết định
812/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 01/2009/BVYHCT; Cung cấp thuốc chế phẩm YHCT, các vị thuốc YHCT chủ yếu cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh năm 2009 của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2009Quyết định
03/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v thành lập Ban cưỡng chế vi phạm hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2009Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.