|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006, Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Căn cứ Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP vê điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Quyết định số 2710/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1553/TTr-CAT ngày 28 tháng 5 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 1997 của Uỷ ban nhân dân lâm thời tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý về an ninh trật tự trên các khu vục khai thác vàng, khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (Ban hành kèm theo Quyết đinh số 2156/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) ______________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự hoặc ký cam kết đảm bảo về an ninh trật tư theo quy định. Điều 3. Các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác khoáng sản có sử dụng lao động phải làm thủ tục đăng ký, quản lý tạm trú cho cán bộ, công nhân người lao động trong cơ sở của mình theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nghiêm cấm lợi dụng việc đăng ký tạm trú tại các hộ gia đình hoặc tự do cư trú trong khu vực khai thác khoáng sản để hoạt động khai thác khoáng sản kinh doanh dịch vụ trái phép. Điều 5. Các cá nhân, tổ chức có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản phải chấp hành nghiêm chỉnh Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Quyết định số 2710/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 6. Cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kho chứa vật liệu nổ đảm bảo đúng quy định và lập hồ sơ an ninh trật tự theo Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP có về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội). Điều 7. Sau khi tiếp nhận hồ sơ Công an tỉnh tiến hành thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương lập sổ sách (theo mẫu) để theo dõi việc xuất nhập vật liệu nổ công nghiệp hàng ngày tại các đơn vị, để đảm bảo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đúng quy định. Tổ chức kiểm tra theo định kỳ và kiểm tra đột xuất để chấn chỉnh kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 8. Nghiêm cấm các hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép trong khu vực khai thác, chế biến khoáng sản. Đối với các cá nhân, tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải sử dụng đúng mục đích, đúng địa điểm đã được các cơ quan chức năng cấp phép. Điều 9. Các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác chế biến khoáng sản phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 10. Các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản có sử dựng lao động phải ký kết hợp đồng theo quy định. Nghiêm cấm các hành vi cưỡng ép, đánh đập, sử dụng người lao động quá giờ lao động trong một ngày, sử dụng người lao động chưa đủ tuổi lao riêng theo quy định của Bộ Luật lao động. Điều 11. Các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về khoáng sản. Điều 12. Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ vào ban đêm phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của nhân dân sinh sống gần khu vực khai thác khoáng sản. Điều 13. Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của nhà nước về đấu tranh phòng, chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội trong khu vực quản lý của mình. Khi phát hiện những đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc xảy ra tình hình mất an ninh trật tự trong khu vực khai thác, chế biến khoáng sản phải kịp thời báo cho Công an địa phương để phối hợp giải quyết. Điều 14. Các cá nhân, tổ chức khai thác, chế biến khoáng sản có sử dụng khí đốt, chất lỏng dễ cháy trong khai thác chế biến khoáng sản phải đảm bản an toàn trong bảo quản và sử dụng để phòng chống cháy nổ. Điều 15. Các tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản phải thành lập các tổ, đội bảo vệ để bảo vệ tài sản và đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực khai thác, chế biến khoáng sản được giao quản lý, sử dựng. Điều 16. Đại diện các tổ chức hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, chủ hộ kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản có trách nhiệm quản lý, giáo dục cán bộ, công nhân, người làm công của mình không để họ tham gia, tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật. Xây dựng nội quy, quy chế quản lý cán bộ, công nhân tại cơ sở của mình. Điều 17. Trong quá trình khai thác chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vu trong khu vục khai thác chế biến khoáng sản các tổ chức cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định khác của địa phương nơi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ. Chương III KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Các cá nhân, tổ chức vi phạm nội dung của Quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phát luật, đồng thời có thể thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy phép kinh doanh giấy phép khai thác. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Giao Công an tỉnh chủ trì phối hợp các cơ quan đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quy định này. Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có vùng khai thác khoáng sản có trách nhiệm giám sát, phối hợp tổ chức thực hiện quy định này. Điều 21. Thủ trưởng Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các cá nhân, tổ chức hoạt động khai thác chế biến khoáng sản, kinh doanh dịch vụ trong khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này. Điều 22. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Công an tỉnh để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định bảo đảm an ninh trật tự tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 2156/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 10/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2009
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2009Ban hành
- 20/07/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2019Thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 39/2009/NĐ-CP
Về vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 81/2006/QH11
Cư trú
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 54/2005/QH11
Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 08/2001/NĐ-CP
Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.