Quyết định

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 215/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
30/12/2004
Ngày hiệu lực
14/1/2005
Người ký
Trần Văn Minh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2005, kỳ họp thứ 3;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:

Tổ chức, cá nhân tham quan các danh lam thắng cảnh: Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ.

Điều 2. Mức thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:

STT

Đối tượng

Mục Thu

Danh Lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn

Khu du lịch sinh thái sơn trà

Khu du lịch bàn nà

Suối mơ

1

Người lớn

15.000

1.000

10.000

3.000

2

Học sinh, sinh viên

5.000

500

5.000

2.000

3

Trẻ em (dưới 16 tuổi)

Miễn Phí

Miễn Phí

Miễn Phí

Miễn Phí

Điều 3. Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được giao cho các cơ quan, đơn vị sau đây tổ chức thực hiện thu:

1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: UBND quận Ngũ Hành Sơn (Ban quản lý khu du lịch danh thắng Ngũ Hành Sơn).

2) Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: UBND quận Sơn Trà (có thể ủy quyền cho Ban quản lý rừng cấm quốc gia Sơn Trà).

3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ: Sở Du lịch (Ban quản lý khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ).

Điều 4. Quản lý và sử dụng Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:

1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn.

Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được phân chia theo tỉ lệ phần trăm (%) như sau:

a) Ngân sách thành phố: 60% số thu.

b) Ngân sách quận Ngũ Hành Sơn: 40% số thu để sử dụng chi thường xuyên cho công tác quản lý danh thắng Ngũ Hành Sơn.

2) Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà:

Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách quận Sơn Trà và sử dụng để chi hỗ trợ cho công tác quản lý, bảo vệ Khu du lịch.

3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ:

Số tiền phí được phân phối và sử dụng như sau:

a) 90% số thu trích để lại cho Ban quản lý Khu du lịch Bà
Nà - Suối Mơ để chi hoạt động thường xuyên của Ban.

b) 10% số thu còn lại nộp ngân sách thành phố. 10% này thành phố sử dụng cấp hỗ trợ cho ngân sách xã Hòa Ninh (thuộc huyện Hòa Vang) 5% và phần còn lại 5% cấp hỗ trợ cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà (thuộc Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng) để chi phí trong công tác phối hợp quản lý, bảo vệ khu du lịch.

Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hoá - Thông tin, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2004
    Ban hành
  2. 14/01/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/09/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 42/2008/QĐ-UBND
  4. 22/09/2008
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
108/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
109/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.