Quyết định

V/v Ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án phát triển chăn nuôi Bò sữa giai đoạn 2003-2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 2148/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
6/9/2003
Ngày hiệu lực
6/9/2003
Người ký
Nguyễn Văn Kim
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2148/2003/QĐ-UB | Thanh Hoá, ngày 01 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC Ở VÙNG CAO, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Điều 49 Luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 05/7/1994; Căn cứ Quyết định số 42/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xoá đói giảm nghèo; Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông báo số 313/TB-TU ngày 12/3/2003 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số 434/TTr-TCCQ ngày 29 tháng 4 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

I. Đối với cán bộ, công chức ngành giáo dục:

1 - Cán bộ, công chức giáo dục công tác ở 102 xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện chế độ ưu đãi theo qui định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ.

2 - Cán bộ, công chức giáo dục công tác ở 17 xã vùng cao không thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hưởng chế độ ưu đãi bằng 80% mức quy định của Nghị định số 35/2001/NĐ-CP, cụ thể:

- Phụ cấp ưu đãi: Mức phụ cấp 70% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

- Phụ cấp thu hút: Mức phụ cấp 56% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), thời gian hưởng không quá 5 năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

- Trợ cấp lần đầu: 2,4 triệu đồng cho một người.

- Các khoản trợ cấp về tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, dạy bằng tiếng dân tộc ít người, học tiếng dân tộc ít người, phụ cấp lưu động làm công tác xoá mù, chế độ nghỉ dưỡng, các chế độ chính sách khác thực hiện theo qui định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ.

Cán bộ, công chức giáo dục hưởng các chế độ ưu đãi quy định trên, không hưởng phụ cấp ưu đãi quy định tại Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 17/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang giảng dạy trong các trường công lập và Quyết định số 1951/QĐ-UB ngày 11/8/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành qui định chính sách ưu đãi đối với giáo viên công tác ở vùng cao ( Quyết định số 1951/QĐ-UB ngày 11/8/2000 của UBND tỉnh được bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành).

II. Đối với cán bộ, công chức ngành y tế:

Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2001/QĐ-UB ngày 28/08/2001 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ y tế công tác tại vùng cao.

III. Đối với cán bộ, công chức ngành kiểm lâm:

Tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi cho kiểm lâm viên tăng cường xuống xã theo Quyết định số 38/QĐ-UB ngày 07/01/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh đến hết tháng 12/2003. Từ năm 2004 chuyển sang thực hiện theo Quyết định số 66/2002/QĐ-TTg ngày 27/05/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức kiểm lâm công tác tại địa bàn xã và Thông tư liên tịch số 11/2002/TTLT-BNV-BTC-BNN&PTNT ngày 25/10/2002 của liên bộ Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

IV. Đối với cán bộ, công chức được điều động, tăng cường có thời hạn về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Cán bộ, công chức, người hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang công tác ở các cơ quan Đảng, Đoàn thể, cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, tình nguyện hoặc được điều động tăng cường có thời hạn về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ ưu đãi như sau:

a) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cử đi. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tiếp tục trở về cơ quan, đơn vị cũ công tác. Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nâng bậc lương sớm một năm so với qui định.

b) Được hưởng phụ cấp ưu đãi:

- Mức phụ cấp 100% lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), áp dụng cho các xã vừa là vùng cao, vừa là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là khu vực I, hiện có 88 xã).

- Mức phụ cấp 80% lương theo ngạch bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có), áp dụng cho các xã vùng cao không thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, không thuộc vùng cao (sau đây gọi chung là khu vực II, hiện có 31 xã)

(có phụ lục các xã thuộc khu vực I và khu vực II kèm theo)

c) Trợ cấp lần đầu:

- 3 triệu đồng/người áp dụng cho khu vực I

- 2 triệu đồng/người áp dụng cho khu vực II

d) Chế độ trợ cấp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

Trong thời gian tăng cường được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, được đài thọ tiền mua tài liệu, tiền lệ phí, hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê nhà ở.

Chế độ qui định trên trước mắt áp dụng thí điểm đối với cán bộ, công chức tăng cường về công tác tại 51 bản đặc biệt khó khăn theo thông báo kết luận số 270 TB/TU ngày 06/11/2002 của Thường trực Tỉnh uỷ.

V. Đối với sinh viên mới tốt nghiệp ra trường:

Sinh viên tốt nghiệp các trường đại học tình nguyện và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận về công tác tại các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ ưu đãi như sau:

- Được ưu tiên bố trí vào một trong các chức danh chuyên môn của xã theo qui định của Chính phủ. Những nơi các chức danh chuyên môn đã đủ thì cho phép tăng thêm chức danh chuyên môn ở xã để bố trí (ngoài số lượng Nhà nước qui định)

- Được hưởng 100% lương bậc 1 theo ngạch bậc lương tương ứng với trình độ, nghề nghiệp đào tạo và phụ cấp theo lương (nếu có).

- Được hưởng phụ cấp ưu đãi:

+ Mức 100% lương hiện hưởng, áp dụng đối với người công tác ở khu vực I

+ Mức 80% lương hiện hưởng, áp dụng đối với người công tác ở khu vực II. Thời gian được hưởng phụ cấp ưu đãi là 5 năm kể từ ngày nhận công tác.

- Được hưởng chế độ trợ cấp lần đầu; chế độ trợ cấp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như qui định đối với cán bộ, công chức tăng cường.

Nếu quá trình công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ và phấn đấu tốt, được ưu tiên tuyển vào công chức cấp huyện khi có nhu cầu.

Điều 2.

1. Cán bộ, công chức thuộc các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo qui định tại quyết định này có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về chế độ công tác chuyên môn, thời gian phục vụ và các chế độ chính sách khác của Đảng và Nhà nước, qui định của UBND tỉnh. Nếu không thực hiện đúng các qui định hoặc vi phạm kỷ luật phải xử lý theo qui định của Pháp luật và hoàn trả lại các khoản tiền phụ cấp đã hưởng.

2. Kinh phí thực hiện các chính sách chế độ ưu đãi qui định tại quyết định này được ghi trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Dự toán và quyết toán theo năm tài chính, được chi trả theo kỳ lương hàng tháng.

3. Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận - Thường trực Tỉnh uỷ, - Thường trực HĐND tỉnh, - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh, - Các huyện miền núi của tỉnh, - Như Điều 3 QĐ - Lưu VT | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ CHỦ TỊCH Phạm Minh Đoan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.