Quyết định

Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Số hiệu: 2138/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
16/6/2010
Ngày hiệu lực
26/6/2010
Người ký
Trịnh Văn Chiến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 101975.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-STNMT ngày 04/01/2010 về việc ban hành Quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này không còn hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trác nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Trịnh Văn Chiến

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về việc phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2138 /2010/QĐ-UBND

ngày 16 / 6 /2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

2. Đối tượng áp dụng:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Trình tự thủ tục cung cấp và trả lời thông tin.

1. Cung cấp thông tin: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, các cơ quan sau đây có trách nhiệm:

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện gửi phiếu yêu cầu cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, đơn vị khác có liên quan (đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) cung cấp thụng tin có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình.

b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi phiếu đề nghị Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT, đơn vị khác có liên quan (đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) cung cấp thông tin có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình.

2. Trả lời thông tin:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu đề nghị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, các cơ quan, đơn vị được gửi phiếu đề nghị cung cấp thông tin nêu ở mục b khoản 1, điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

b) Nội dung thông tin.

- Thông tin về nhà ở được thể hiện trên phiếu đề nghị cung cấp thông tin gồm các nội dung: Địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu nhà ở, cấp (hạng) nhà ở, số tầng nhà ở: ghi tổng số tầng của nhà, năm hoàn thành xây dựng.

- Thông tin về công trình xây dựng gồm các nội dung được thể hiện: Tên công trình, hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn (hoặc công suất), kết cấu, cấp công trình xây dựng, số tầng, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn được sở hữu công trình. Đối với nhà ở, công trình cấp cho tổ chức cần có thêm các thông tin: Mặt bằng qui hoạch xây dựng được duyệt, Giấy phép xây dựng, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình, Dự án đầu tư được phê duyệt.

- Thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, trong đó: Diện tích đất có rừng, nguồn gốc hình thành.

- Thông tin về cây lâu năm thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Trách nhiệm trả lời thông tin.

Các cơ quan được hỏi thông tin, sau 5 ngày làm việc không có văn bản trả lời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thất thiệt do việc thiếu trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị mình.

Điều 3. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như sau:

1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

a) Trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác, thời gian thực hiện như sau:

- Không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc;

+ Tại UBND cấp tỉnh: 07 ngày làm việc.

- Không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày làm việc;

+ Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.

b) Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; thời gian thực hiện như sau:

- Không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 23 ngày làm việc;

+ Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc;

+ Tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc.

- Không quá ba mươi (30) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 20 ngày làm việc;

+ Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc;

+ Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.

2. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

- Không quá ba mươi (25) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh: trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc;

+ Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc;

+ Tại UBND cấp tỉnh: 07 ngày làm việc.

- Không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc;

+ Tại các ngành: 05 ngày làm việc;

+ Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc.

3. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận khụng có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Không quá mười lăm (15) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 8 ngày làm việc;

+ Tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc;

- Không quá mười ba (13) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó:

+ Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 8 ngày làm việc;

+ Tại UBND huyện: 05 ngày làm việc;

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và quy định này.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt quy định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/06/2010
    Ban hành
  2. 26/06/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 101975

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.