|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Về việc quy định giá thu mua tối thiểu nguyên liệu giấy
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994. Căn cứ kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại văn băn số 231/KL-TU ngày 23-8-1999; Căn cứ Quyết định số 1205/1998/QĐ-UB ngày 11-6-1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá tại tờ trình số 429/TC-VG ngày 12-8-1999 về xin duyệt giá thu mua nguyên liệu giấy.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay quy định mức giá thu mua tối thiểu nguyên liệu giấy tại các xã (nơi ô tô vào vận chuyển được) và giá thu mua cây đứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do các đơn vị được phép tổ chức thu mua như sau:ĐVT: 1.000đ/m3
Điều 2: Giá quy định tại điều 1 đã bao gồm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với sản phẩm đạt tiêu chuẩn loại A, chiều dài 4m + 10cm, đường kính ngọn > 6 cm. Gỗ loại B thu mua giảm 20.000đ/m3 đối với gỗ bạch đàn; giảm 15.000đ/m3 đối với gỗ bồ đề, mỡ.- Việc quy đổi đo đếm từ ster ra m3 đặc áp dụng như phụ lục kèm theo. Điều 3: Quyết định này được thực hiện từ ngày 1-9-1999. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Thương mại và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc các đơn vị được phép thu mua nguyên liệu giấy căn cứ quyết định thi hành. Biểu quy đổi, đo đếm từ Ster ra mét khối đặc gỗ nguyên liệu giấy (Kèm theo QĐ số 2123 / QĐ-UB ngày 01/9/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
(Đường kính đo tại điểm giữa đoạn nguyên liệu) Khi xếp gỗ phải đảm bảo độ chặt tự nhiên, không xếp chéo, gỗ không quá cong, khe hở giữa các đầu cây gỗ Ê 15cm.Hệ số trên áp dụng cho tất cả các loại gỗ nguyên liệu khi quy đổi từ Ster ra m3 đặc./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định giá thu mua tối thiểu nguyên liệu giấy.
Số hiệu: 2123/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 1/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1999
- Người ký
- Trần Nho
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
04/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.