|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 09/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ông Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông: Chánh văn phòng UBND tĩnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 2117/2003/QĐ/UB.TC ngày 19/9/2003 của UBND tinh Hà Tỉnh) ______________________ Điều 1. Vị trí và chức năng Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh ban hành các chỉ thị, quyết định về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ ở địa phương theo phân cấp của chính phủ; 2. Trình UBND tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài nguyên và môi trường phù họp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; 3. Trình UBND tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; 4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường; 5. Về tài nguyên đất: 5.1. Xây dựng kế hoạch điều chỉnh, bổ sung việc sử dụng đất hàng năm để UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt; 5.2. Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huvện và hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt; 5.3. Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;
5.4. Tổ chức việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ, hồ sơ địa chính; đăng ký, thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng thuê 5.5. Tham gia xây dựng trình UBND tỉnh quy định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất của Chính phủ. 6. Về tài nguyên khoáng sản: 6.1. Trình UBND tỉnh quy định các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; 6.2. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định pháp luật; 6.3. Giúp UBND tỉnh chủ trì phối họp với các bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét quyết định; 7. Về tài nguyên nước và khí tượng thủy sản: 7.1. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt dộng điều tra, thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, dung lượng xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp; chỉ đạo kiểm tra việc thục hiện sau khi được phê duyệt. 7.2. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép; 7.3. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dãn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 7.4. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh; 8. Về môi trường: 8.1. Trình UBND tỉnh quy định các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; 8.2. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. 8.3. Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường hiệu lực Trạm quan trắc môi trường và phân tích mõi trường, theo dõi diễn biến môi trường tại địa phưong theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 8.4. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; 8.5. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; 9. Về đo đạc và bản đồ: 9.1. Tổ chức thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; 9.2. Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh; 9.3. Tổ chúc xây dụng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng; 9.4. Theo dõi việc xuất bản, phát hcành bản đồ và kiến nghị vói cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật; 10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ, khoáng sản, môi trường đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của nhà nước. 11. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện, xã. 12. Phối họp với các cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ; 13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 14. Phối họp vói Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trong việc tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giói hành chính các cấp. 15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 16. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường; 17. Tổng họp và báo cáo tình hình quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương cho UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 18. Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức và người lao động; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương. 19. Quản lý về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường gồm giám đốc và các phó giám đốc. - Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. - Các phó giám đốc được giám đốc phán công thực hiện một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về các nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm giám đốc và phó giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Đăng ký - Thống kê đất đai; - Phòng Quy hoạch - Giao đất; - Phòng Quản lý Đo đạc - Bản đồ; - Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản; - Phồng Quản lý Môi trường; - Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn - Thanh tra Sở 3. Đơn vị sự nghiệp: - Trung tâm lưu trữ và kỹ thuật Địa chính - Trạm quan trắc môi trường. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và đon vị thuộc Sở; 4. Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường do UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp Bộ Nội vụ giao cho tỉnh; Việc bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, xã; 2. Trong quá trình thực hiện bản Quy định này, nếu có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất vói Ban TCCQ tỉnh trình UBND tỉnh quyết định./. |
||||
Quyết định
V/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh
Số hiệu: 2117/2003/QĐ/UB-TC
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 19/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 19/9/2003
- Người ký
- Trần Đình Đàn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.