|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Pháp lệnh thi hành án dân sự ngày 14 tháng 01 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, Quân chủng Hải quân (dưới đây gọi chung là Thi hành án cấp quân khu) 1. Là Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu (Trường hợp điều động sỹ quan thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, các cơ quan Điều tra, Kiểm sát, Tòa án Thanh tra, Bảo vệ, Pháp chế trong quân đội sang Thi hành án cấp quân khu để bổ nhiệm giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án thì người đó phải được bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên theo quy định tại Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004); 2. Có năng lực quản lý, điều hành công việc của Thi hành án cấp quân khu, cụ thể: a) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu quy định tại Điều 16 Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004, Điều 29 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự; b) Có khả năng quản lý, điều hành Thi hành án cấp quân khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 14 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ Quốc phòng và sự phân công của Tư lệnh cấp quân khu. Điều 2. Căn cứ miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu 1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu đương nhiên bị miễn nhiệm chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án trong các trường hợp: a) Không được bổ nhiệm lại làm Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu khi hết nhiệm kỳ Chấp hành viên; b) Bị miễn nhiệm chức danh Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu; 2. Việc miễn nhiệm chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu được thực hiện trong các trường hợp: a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Do chuyển công tác khác; c) Được nghỉ việc theo chế độ hưu trí; d) Vi phạm kỷ luật chưa đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức nhưng không còn đủ điều kiện để làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu; đ) Các trường hợp khác mà xét thấy Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu không đảm nhiệm được hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Căn cứ cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu 1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu đương nhiên bị cách chức chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án khi bị kết án bằng một bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên người đó có tội; 2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu bị cách chức chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc ra các quyết định về thi hành án trái pháp luật; b) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm về hình sự nhưng xét thấy cần phải cách chức chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu. Điều 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004 và quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự và các quy định sau đây: 1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng. 2. Trưởng phòng Cán bộ các quân khu, quân chủng Hải quân phối hợp với Trưởng phòng Tổ chức cán bộ ngành thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng lập danh sách và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu; hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu phải được Thủ trưởng quân khu, quân chủng Hải quân phê duyệt và gởi về Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng để tổng hợp đề nghị. 3. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập danh sách đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu. Danh sách đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu phải được Thủ trưởng Tổng cục Chính trị thẩm định phê duyệt. Điều 5. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thi hành án cấp quân khu sau khi thống nhất với Cục trưởng Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 7. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Tư lệnh quân khu, quân chủng Hải quân, Cục trưởng Cục Thi hành án, Cục trưởng Cục Cán bộ và Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân
Số hiệu: 211/2005/QĐ-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 23/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 19/1/2006
- Người ký
- Nguyễn Văn Được
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · Không số
Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 50/2005/NĐ-CP
Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 13/2004/PL-UBTVQH11
Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/2002/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.