QUYẾT ĐỊNHCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về chính sách trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút cán bộ, công chức có trình độ, năng lực tốt.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Sửa đổi, bổ sung Quy định về chính sách trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút cán bộ, công chức có trình độ, năng lực tốt được ban hành kèm theo Quyết định số 4051/2001/QĐ-UB ngày 04/9/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
1) Phần a điểm 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3) Chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức đi học: a) Trợ cấp tiền ăn: - Đi học ngoài tỉnh từ 1 tháng trở lên: + Đi học ở phía Bắc (Từ tỉnh Quảng Bình trở ra): 600.000 đồng/người/tháng. + Đi học ở phía Nam (Từ tỉnh Quảng Trị trở vào): 450.000 đồng/người/tháng. - Đi học ngoài tỉnh dưới 1 tháng: 20.000 đồng/người/ngày. - Đi học trong tỉnh: Đối với cán bộ cấp xã, ấp: + Tại các điểm trường của tỉnh: 12.000 đồng/người/ngày. + Tại các điểm huyện, thị xã: 10.000 đồng/người/ngày. - Các đối tượng khác không được trợ cấp: Cán bộ cấp xã, ấp trong thời gian được cử đi học được hưởng đủ mức sinh hoạt phí. Cán bộ được bố trí thay nhiệm vụ của người đi học được hưởng mức sinh hoạt phí theo nhiệm vụ mới.” 2) Điểm 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4) Trợ cấp đối với sinh viên đi học đại học và sau đại học (hệ chính quy):
- Thi tốt nghiệp đạt loại giỏi trở lên được trợ cấp 1 lần 2.000.000 đồng/người (trường công lập và ngoài công lập), loại khá được trợ cấp 1 lần 1.000.000 đồng/người (trường công lập). - Sinh viên thuộc một trong các đối tượng: Con liệt sĩ, con thương binh, gia đình nghèo (loại A, B, C) mỗi năm được trợ cấp 2.000.000 đồng/người (trường công lập và ngoài công lập).” 3) Điểm 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5) Trợ cấp khuyến khích tự đào tạo: Cán bộ, công chức tự lo chi phí học tập và được cơ quan đồng ý cho đi học để nâng cao trình độ, đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn đang đảm trách, khi tốt nghiệp tiếp tục công tác tại cơ quan hoặc chấp hành theo sự phân công của tổ chức được trợ cấp một lần: - Đại học: + Học từ 4 năm trở lên: 7.000.000 đồng/người. + Học dưới 4 năm: 4.000.000 đồng/người. - Thạc sĩ: 12.000.000 đồng/người. - Học ngoại ngữ (A, B, C) tin học (A, B, nâng cao) nếu được cấp chứng chỉ đúng quy định được trợ cấp tiền học phí của khóa học.” 4) Điểm 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “6) Nguồn chi trợ cấp: - Đối với cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp chi từ nguồn kinh phí đào tạo (ngoài kinh phí được khoán của cơ quan). - Đối với viên chức doanh nghiệp Nhà nước thì chi trợ cấp được đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Đối với cán bộ cấp xã, ấp đi học trong tỉnh do cơ sở đào tạo phối hợp với cơ quan chủ trì mở lớp lập dự trù kinh phí gởi đến cơ quan Tài chính để được cấp phát; nếu đi học ngoài tỉnh thì phòng Tổ chức – Lao động cấp huyện lập dự trù kinh phí gởi đến phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện để được cấp phát. - Đối với sinh viên đi học, Sở Giáo dục – Đào tạo chi trợ cấp từ nguồn ngân sách tỉnh.” II-Chính sách đối với cán bộ, công chức tăng cường cho cấp xã: Điểm 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1) Cán bộ, công chức thuộc biên chế các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ từ đại học trở lên nếu được cơ quan có thẩm quyền điều động tăng cường, biệt phái về công tác ở cấp xã từ một năm trở lên được trợ cấp hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng và được hưởng các chế độ chính sách của cán bộ, công chức trong biên chế Nhà nước.” Điều 2: Giao cho Trưởng ban Tổ chức Chính quyền phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Giáo dục – Đào tạo, Sở Tài chánh – Vật giá giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01-9-2003. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền, Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan hữu quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đã ký Cao Tấn Khổng
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về chính sách trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút cán bộ, công chức có trình độ, năng lực tốt.
Số hiệu: 2103/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 31/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2003
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.