|
QUYẾT ĐỊNH Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Huế ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 146/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về sử dụng đất trồng lúa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Doanh nghiệp, Hợp tác xã và liên hiệp Hợp tác xã, cá nhân (hoặc hộ gia đình), cộng đồng dân cư sử dụng đất trồng lúa. Điều 3. Mục đích sử dụng công trình xây dựng Công trình được xây dựng chỉ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa tập trung như sau: Phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp. Điều 4. Diện tích, vị trí của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa 1. Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải tập trung có diện tích tối thiểu từ 50ha. Tỷ lệ diện tích xây dựng công trình tối đa 0,3 % (không phẩy ba phần trăm) tổng diện tích đất trồng lúa tập trung và quy mô không vượt quá 2.500 m2. 2. Vị trí xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa: a) Vị trí xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo các điều kiện thuận lợi giao thông; không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề; công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm. b) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa được xây dựng từ 1 đến 3 vị trí trong khu đất và được UBND quận, huyện, thị xã chấp thuận. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chấp thuận, hướng dẫn thực hiện, theo dõi, kiểm tra, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước UBND thành phố nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa vi phạm pháp luật thuộc địa bàn quản lý. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Huế
Số hiệu: 21/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Huế
- Ngày ban hành
- 21/3/2025
- Ngày hiệu lực
- 31/3/2025
- Người ký
- Hoàng Hải Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 120/2025/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 21/03/2025Ban hành
- 31/03/2025Bắt đầu có hiệu lực
- 24/11/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 120/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Huế
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định về công tác văn thư trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
760/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.