Quyết định

Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội

Số hiệu: 21/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
12/11/2021
Ngày hiệu lực
23/11/2021
Người ký
Chu Ngọc Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 22/11/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

n cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình 5117/TTr-SLĐTBXH ngày 14/9/2021 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2982/TTr-SNV ngày 18/10/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:

“1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: lao động; tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ các trường Sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:

“6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:

a) Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (bao gồm các trường cao đẳng thuộc UBND Thành phố, trừ các trường sư phạm).

b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt.

c) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị giáo dục nghề nghiệp tự làm cấp thành phố, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp.”.

3. Sửa đổi khoản 9 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Sửa cụm từ “Về lĩnh vực an toàn lao động” thành “Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động”.

4. Sửa đổi khoản 10, Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Bổ sung “g) Quản lý nhà nước về nghĩa trang liệt sĩ.”

5. Sửa đổi khoản 12 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:

“12. Về lĩnh vực trẻ em:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về trẻ em;

b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Thành phố.”.

6. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội có Giám đốc và từ 03 đến 04 Phó Giám đốc.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:

“4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (38 đơn vị)

- Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội;

- Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn Hà Nội;

- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội II Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần số 2 Hà Nội;

- Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn;

- Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội;

- Làng trẻ em SOS Hà Nội;

- Làng trẻ em Birla Hà Nội;

- Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội;

- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 1 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 3 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 5 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 6 Hà Nội;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 7 Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội;

- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công Hà Nội;

- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số I Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số II Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số III Hà Nội;

- Trường Phổ thông dân lập Herman Gmeiner;

- Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội;

- Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghiệp vụ du lịch và Thời trang Hà Nội;

- Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội;

- Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội;

- Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội;

- Trường Trung cấp Xây dựng Hà Nội;

- Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội;

- Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội;

- Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội;

- Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long.”

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội được thành lập trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trung tâm Cung cấp dịch vụ và công tác xã hội Hà Nội, Trung tâm Bảo trợ xã hội I Hà Nội, Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện Đề án sáp nhập và trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2021.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VPUBTP: các PCVP;
- Lưu: VT, NC, SNV(03b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/11/2021
    Ban hành
  2. 23/11/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/11/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.