|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012; Căn cứ Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 95/TTr-SLĐTBXH ngày 27/4/2020 và của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 79/BC-STP ngày 23/4/2020. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức đại diện tập thể người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định (gọi chung là doanh nghiệp). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. Các tổ chức, hợp tác xã có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động đóng trên địa bàn tỉnh. 2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Lao động. 3. Các tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là tổ chức đại diện tập thể người lao động). Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc 1. Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch. 2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động. 3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. 4. Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện dân chủ trong doanh nghiệp hàng năm phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5. Bảo đảm công khai, khách quan, chính xác, trung thực, phản ánh đúng tình hình thực tế của từng đơn vị là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nội dung đánh giá Đánh giá việc thực hiện dân chủ trong doanh nghiệp được thực hiện với các nội dung cụ thể sau: 1. Nội dung đánh giá: a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện. b) Thực hiện các nội dung người sử dụng lao động phải công khai. c) Tổ chức để người lao động tham gia ý kiến và quyết định các vấn đề liên quan theo quy định. d) Tổ chức thực hiện các nội dung người lao động kiểm tra, giám sát. e) Tổ chức các hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc. g) Hiệu quả của việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp. 2. Quy định về đánh giá: Việc chấm điểm đối với từng nội dung, tiêu chí được căn cứ theo thang điểm và kết quả tổ chức triển khai thực hiện, hồ sơ, tài liệu chứng minh của doanh nghiệp. Tổng số điểm theo thang điểm chuẩn quy định cho các nội dung tiêu chí là 100 điểm. Cách chấm điểm đối với từng nội dung, tiêu chí được thực hiện như sau: a) Đối với các nội dung, tiêu chí được doanh nghiệp tổ chức thực hiện tốt, đúng theo quy định, có đầy đủ tài liệu chứng minh được chấm điểm tối đa theo thang điểm. b) Đối với các nội dung, tiêu chí chưa được doanh nghiệp thực hiện tốt hoặc chưa thực hiện hoàn thành theo quy định thì tùy theo mức độ, kết quả thực hiện để chấm điểm theo tỷ lệ tương ứng với mức độ, kết quả thực hiện (dưới 50%, từ 50 đến 75%, trên 75%); c) Đối với các nội dung, tiêu chí mà theo quy định doanh nghiệp không phải thực hiện thì được ghi đủ số điểm tối đa và ghi chú vào bảng chấm điểm. (Có Phụ lục tiêu chí đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh kèm theo Quy định này). Điều 5. Quy trình thực hiện và mục đích đánh giá, phân loại 1. Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm, người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức đại diện tập thể người lao động, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở doanh nghiệp rà soát, đánh giá và chấm điểm đối với từng nội dung tiêu chí theo quy định. 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo, lấy ý kiến tham gia của đại diện tập thể người lao động để hoàn thiện đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp và gửi về cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp. 3. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các doanh nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đối với các doanh nghiệp có thành tích thực hiện dân chủ ở cơ sở. Điều 6. Xếp loại kết quả thực hiện 1. Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, các cơ quan, đơn vị xếp loại kết quả thực hiện hàng năm ở cơ quan, đơn vị như sau: a) Loại xuất sắc: đạt từ 90 đến 100 điểm. b) Loại tốt: đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm. c) Loại khá: đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm. d) Loại Trung bình: đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. e) Loại yếu: đạt dưới 50 điểm. 2. Trường hợp trong năm đánh giá nếu doanh nghiệp để xảy ra một trong các trường hợp sau thì bị hạ bậc hoặc xếp loại yếu: a) Có người lao động vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức kéo dài thời gian nâng lương hoặc không đạt 50% tiêu chí bắt buộc theo 6 nội dung đánh giá của Phụ lục tiêu chí đánh giá kèm theo Quy định này thì xếp hạ một bậc. b) Vi phạm dân chủ; để xảy ra tình trạng lãng công, đình công bất hợp pháp, có đơn thư khiếu kiện của người lao động hoặc không hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra thì xếp loại yếu.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh căn cứ quy định này có trách nhiệm triển khai thực hiện trong doanh nghiệp; đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy định này, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) chậm nhất là ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp năm được đánh giá để tổng hợp. Điều 8. Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Tổ chức tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc đến cán bộ công đoàn, người lao động thuộc phạm vi quản lý; đề xuất với cấp ủy, chính quyền đồng cấp ban hành văn bản chỉ đạo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; đồng thời, chủ động phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động việc xây dựng và triển khai thực hiện quy chế dân chủ đến người sử dụng lao động trên địa bàn. 2. Chỉ đạo và hỗ trợ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện nhiệm vụ theo Hướng dẫn số 1360/HD-TLĐ ngày 28/8/2019 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để tư vấn, hỗ trợ công đoàn cơ sở, tập thể người lao động tại doanh nghiệp tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở; tổ chức làm điểm, rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện diện rộng trong phạm vi quản lý. 3. Tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ công đoàn cấp dưới để nắm được nội dung, quy trình và kỹ năng trong tham gia, hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. 4. Định kỳ kiểm tra công đoàn cấp dưới hoặc phối hợp với chuyên môn thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật và Hướng dẫn số 1360/HD-TLĐ ngày 28/8/2019 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 5. Chỉ đạo Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: a) Tổ chức hoặc phối hợp với chuyên môn đồng cấp tuyên truyền các quy định của pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc đến cán bộ công đoàn, đoàn viên, người lao động và người sử dụng lao động, tổ chức tập huấn cho cán bộ công đoàn cơ sở thuộc phạm vi quản lý. b) Rà soát các công đoàn cơ sở thuộc phạm vi quản lý, các doanh nghiệp trên địa bàn về tình hình xây dựng và ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để kịp thời hỗ trợ. Phối hợp với công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, nhất là các nội dung về đối thoại tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị người lao động. c) Tổ chức rà soát trên địa bàn quản lý các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn, nhất là nơi chưa có tổ chức công đoàn mà tập thể người lao động yêu cầu giúp đỡ xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. d) Chủ động gặp gỡ, phối hợp người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp quy định tại Điểm 3.3 của Hướng dẫn số 1360/HD-TLĐ ngày 28/8/2019 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để đề xuất kế hoạch xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Nội dung, quy trình, thủ tục tham gia xây dựng quy chế được tiến hành, thực hiện như đối với nhiệm vụ của công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp quy định tại Phần I Hướng dẫn số 1360/HD-TLĐ ngày 28/8/2019 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Sau khi quy chế được ban hành, có trách nhiệm tổ chức thực hiện như vai trò của công đoàn cơ sở cho đến khi doanh nghiệp có công đoàn cơ sở. e) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công đoàn cấp trên kết quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc thuộc phạm vi quản lý. g) Thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại doanh nghiệp để kịp thời có ý kiến với chính quyền, chuyên môn đồng cấp trong việc đôn đốc, nhắc nhở các doanh nghiệp triển khai thực hiện theo quy định, bảo đảm quyền và lợi ích cho người lao động. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tổng hợp kết quả thực hiện dân chủ trong hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 2. Xây dựng kế hoạch sơ kết, tổng kết và thi đua khen thưởng đối với doanh nghiệp có thành tích thực hiện dân chủ theo quy định. 3. Tổng hợp các vướng mắc, quy định chưa phù hợp để báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phản ảnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./.
Phụ lục TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Biểu doanh nghiệp tự đánh giá (chấm điểm)
2. Cách thức chấm điểm 2.1. Tiêu chí nào thực hiện tốt chấm 100% số điểm; tiêu chí nào thực hiện chưa tốt tính điểm tương ứng theo tỷ lệ 25%, 50%, 75%; nội dung nào chưa thực hiện thì chấm 0 điểm. VD: Tiêu chí 1 Nội dung 2: - Thực hiện tốt đủ 7 nội dung theo quy định thì được 8 điểm (100%) - Thực hiện 5 nội dung theo quy định nhưng phải đạt 6 điểm (75%) - Thực hiện 3 nội dung theo quy định nhưng phải đạt 4 điểm (50%) - Thực hiện 2 nội dung theo quy nhưng phải đạt 2 điểm (25%) 2.2. Việc xét điểm thưởng hoặc điểm trừ thực hiện như sau: - Điểm thưởng (tối đa 5 điểm): Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra, đời sống công nhân lao động nâng lên (cộng tối đa 3 điểm); có nhiều vận dụng sáng tạo trong triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp (cộng tối đa 2 điểm). - Điểm trừ (tối đa 5 điểm): Thực hiện chế độ báo cáo xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở không đảm bảo thời gian, chất lượng theo yêu cầu (trừ tối đa 2 điểm); lãnh đạo doanh nghiệp bị xử lý hình thức kỷ luật liên quan đến vi phạm QCDC ở cơ sở (trừ tối đa 3 điểm). 3. Kết quả xếp loại 3.1. Loại xuất sắc: đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó không có tiêu chí nào có số điểm dưới 75% số điểm của từng tiêu chí đó. 3.2. Loại tốt: đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm, trong đó không có tiêu chí nào có số điểm dưới 60% số điểm của từng tiêu chí đó. 3.3. Loại khá: đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm, trong đó không có tiêu chí nào có số điểm dưới 50% số điểm của từng tiêu chí đó. 3.4. Loại trung bình: đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, trong đó không có tiêu chí nào bị 0 điểm. 3.5. Loại yếu: đạt dưới 50 điểm.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại việc thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 21/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 5/5/2020
- Ngày hiệu lực
- 19/5/2020
- Người ký
- Nguyễn Tuấn Thanh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 30/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 05/05/2020Ban hành
- 19/05/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 30/06/2025Thay thế bởi Quyết định 49/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.