Quyết định

Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 21/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
27/6/2018
Ngày hiệu lực
9/7/2018
Người ký
Trần Anh Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 21/12/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở

 xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng

 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây thannh long và cây bưởi trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi

a) Cây thanh long (1.000 trụ/ha)

- Thanh long trồng năm thứ 1: 251.000 đồng/trụ.

- Thanh long trồng năm thứ 2: 452.000 đồng/trụ.

- Thanh long trồng từ năm thứ 3 trở lên: 907.000 đồng/trụ.

b) Cây bưởi da xanh (500 cây/ha)

- Bưởi trồng năm thứ 1: 172.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 2: 238.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 3: 355.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 4: 484.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng từ năm thứ 5 trở lên: 1.225.000 đồng/cây.

b) Cây bưởi năm roi (500 cây/ha)

- Bưởi trồng năm thứ 1: 172.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 2: 238.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 3: 355.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 4: 484.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng từ năm thứ 5 trở lên: 715.000 đồng/cây.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/7/2018.

Nội dung quy định về việc xác định đơn giá đối với cây thanh long và cây bưởi tại Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/06/2018
    Ban hành
  2. 09/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.