|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ____________ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 382/TTr-STNMT ngày 06 tháng 7 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, bao gồm: 1. Các khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 65 Luật Khoáng sản. 2. Các khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được xác định khai thác để cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật. 3. Các khu vực khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản nêu trên theo quy định. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm cho việc triển khai thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản đối với các khu vực đã được khoanh định không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Điều 3. Quy định chuyển tiếp Các khu vực đã được quy định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Điều 1 của Quyết định này: 1. Đối với các giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân nhưng tổ chức, cá nhân đó không nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản thì trữ lượng khoáng sản này sẽ thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định; tổ chức, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm hoàn trả chi phí thăm dò cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP. 2. Khi giấy phép khai thác khoáng sản được Ủy ban nhân dân tỉnh gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác để khai thác hết trữ lượng khoáng sản còn lại (trữ lượng khoáng sản này nằm trong diện tích và độ sâu được quy định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản) thì phần trữ lượng khoáng sản này tiếp tục được quy định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 3. Khi giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 58 của Luật Khoáng sản mà chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản được phép khai thác (chưa khai thác hết diện tích, độ sâu khai thác) thì phần trữ lượng khoáng sản này sẽ thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định, trừ trường hợp pháp luật khoáng sản có quy định khác; tổ chức, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm hoàn trả chi phí thăm dò cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò đối với phần trữ lượng khoáng sản này theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016. |
Quyết định
Về việc quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 21/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 29/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 8/8/2016
- Người ký
- Phạm Vũ Hồng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 29/07/2016Ban hành
- 08/08/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 15/07/2018Thay thế bởi Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.