Quyết định

Quy định vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 21/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
7/4/2016
Ngày hiệu lực
17/4/2016
Người ký
Nguyễn Văn Trì
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 03/06/2021).

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC SỞ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chúc Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 138/TTr-SNV ngày 02/03/2016, Quy định vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phòng, chống tệ nạn thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây viết tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý và tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng;

2. Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là người đứng đầu Chi cục chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;

b) Phó Chi cục trưởng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là người giúp việc Chi cục trưởng , phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thực hiện theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các quy định hiện hành.

2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng phòng, chống tệ nạn mại dâm (Phòng Nghiệp vụ 05);

c) Phòng Quản lý cai nghiện Ma túy (Phòng Nghiệp vụ 06).

3. Biên chế: Biên chế của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc biên chế quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, do UBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm theo kế hoạch hàng năm.

4. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội theo các quy định hiện hành, bố trí sử dụng cán bộ, công chức và lao động theo vị trí việc làm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung về vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tại Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành thị, Chi cục trưởngChi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/04/2016
    Ban hành
  2. 17/04/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/06/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.