|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 234/TTr-SXD ngày 16 tháng 10 năm 2014 về việc đề nghị phê duyệt và ban hành Quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các Sở: Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Thới
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) _____________
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung công việc lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Trung tâm xã là khu vực tập trung dân cư đông đúc, có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó. Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. 2. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác. 3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian các khu chức năng, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới. Điều 4. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí 1. Chi phí quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xác định theo định mức chi phí công bố tại quy định này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ các nội dung công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án, thẩm định - phê duyệt đồ án, quản lý nghiệp vụ lập đồ án và công bố đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 2. Đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được thực hiện trên cơ sở lồng ghép 03 loại: quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất. 3. Khi tiến hành lập quy hoạch nông thôn mới thì không phải lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất mà sẽ cập nhật, lồng ghép các số liệu, bản đồ... của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với nội dung lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xã nông thôn mới của Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-NNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011. 4. Đối với các xã đã có các quy hoạch trung tâm xã-điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch sản xuất nông nghiệp đã được phê duyệt, vẫn còn sử dụng thì cập nhật trong quy hoạch xã nông thôn mới và không tính thêm chi phí phần việc này trong quy hoạch xã nông thôn mới. Trường hợp cần phải rà soát, điều chỉnh tổng thể các quy hoạch trên thì chi phí cho việc điều chỉnh không vượt quá 20% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. 5. Trường hợp công việc lập quy hoạch có đặc thù riêng, nếu chi phí xác định theo Quy định này không phù hợp thì lập dự toán để xác định chi phí. Chương 2. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN VÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
Điều 5. Chi phí lập đồ án quy hoạch 1. Chi phí lập quy hoạch xây dựng được xác định tại Phụ lục 1. 2. Chi phí lập quy hoạch sản xuất được xác định tại Phụ lục 2. 3. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung các loại quy hoạch đảm bảo chất lượng, số lượng hồ sơ và thời gian thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6. Xác định chi phí cho một số công việc liên quan đến lập quy hoạch: 1. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng, quy định tại Phụ lục 3. 2. Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch. 3. Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch tương úng, quy định tại Phụ lục 3. Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước góp ý đồ án quy hoạch thì chi phí lẩy ý kiến góp ý được trích trong chi phí thẩm định đồ án quy hoạch với mức chi phí bằng 20% của chi phí thẩm định đồ án quy hoạch. 4. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng, quy định tại Phụ lục 3. 5. Chi phí công bố đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. Điều 7. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch nông thôn mới. 1. Thuyết minh tổng hợp kèm theo các bản vẽ thu nhỏ khổ A3, các phụ lục tính toán, hướng dẫn thiết kế và minh họa. 2. Bản vẽ của đồ án quy hoạch được thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất có tỷ lệ từ 1/5.000 đến 1/10.000, riêng đối với các xã có diện tích từ 20.000 ha trở lên thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, bao gồm: a) Bản vẽ hiện trạng tổng hợp; b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất. c) Bản vẽ định hướng quy hoạch phát triển không gian xã nông thôn mới. d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Bản vẽ quy hoạch nông nghiệp; bản vẽ quy hoạch xây dựng. đ) Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật. e) Đối với các khu trung tâm, khu dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 cần thể hiện rõ: Hệ thống giao thông nội khu (đến lô 1 ha trở lên); Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nước sản xuất và thoát nước thải; Khu vực xử lý môi trường. Trong đó cần lưu ý, khi xác định khu trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn ngoài việc phải căn cứ quy định tại Điều 3 Quy định này, còn phải dựa vào hiện trạng thực tế để xác định phạm vi ranh giới, quy mô diện tích cho phù hợp, tránh tình trạng dàn trải, quy mô quá lớn, không tập trung. 3. Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án. 4. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Ủy ban nhân dân các cấp kiện toàn bộ máy quản lý xây dựng tại địa phương để có đủ năng lực thực hiện việc lập, thẩm định quy hoạch, chỉ đạo, đôn đốc, tuyên truyền, kiểm tra việc quy hoạch, quản lý xây dựng nông thôn mới. 1. Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư, có trách nhiệm: - Lựa chọn nhà thầu tư vấn có năng lực, đảm bảo các điều kiện tư vấn theo quy định hiện hành. - Thương thảo hợp đồng lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương trên cơ sở mức đơn giá tối đa đã ban hành. - Phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức lập, xác định mạng lưới điểm dân cư nông thôn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. - Trường hợp Ủy ban nhân dân xã không đủ điều kiện tổ chức nhiệm vụ chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể giao cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức thực hiện công việc trên. Song Ủy ban nhân dân cấp xã vẫn phải có trách nhiệm phối hợp tham gia thực hiện các nhiệm vụ, công việc liên quan. 2. Cơ quan thẩm định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, trong đó có phần chi phí lập quy hoạch phù hợp với mức đơn giá tối đa đã ban hành trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện. 3. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ, trong đó có phần chi phí lập quy hoạch phù hợp với mức đơn giá tối đa theo Quy định này. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới (kiểm tra năng lực tư vấn, chất lượng đồ án và việc thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt); chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về lập, quản lý quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn. Điều 9. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các sở, ngành địa phương, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để tổng hợp đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1 LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THỒN MỚI
1. Căn cứ lập dự toán: Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về ban hành quy định mức lương tối thiểu chung (áp dụng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 là: 1.050.000 đồng tháng); Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 2. Bảng kinh phí lập quy hoạch xây dựng DỰ TOÁN CHI PHÍ CHUYÊN GIA LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Tổng cộng chi phí chuyên gia là 112.300.000 đồng (Tiền lương chuyên gia bao gồm lương, chi phí BHXH, BHYT, BHTN và các loại phụ cấp tiền lương khác) BẢNG KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- Định mức chi phí đối với xã có quy mô 1.000 ha được xác định đối với xã có quy mô diện tích hành chính của xã 1.000 ha, có phạm vi ranh giới lập quy hoạch nằm hoàn toàn trong khu vực nông thôn. - Trường hợp lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (phần quy hoạch xây dựng) đối với các xã có quy mô lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì định mức chi phí được điều chỉnh với các hệ số K theo bảng như sau:
- Xác định chi phí chuyên gia theo bảng trên đã bao gồm mức tiền lương tối thiểu chung, mức lương cơ bản và các loại phí (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn...). - Đối với những trường hợp có giá trị tính toán nằm giữa 02 khoảng định mức chi phí theo các số liệu trên, thì phải nội suy để tính toán mức chi phí./.
PHỤ LỤC 2 KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH SẢN XUẤT TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
1. Căn cứ lập dự toán: Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về ban hành quy định mức lương tối thiểu chung (áp dụng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 là: 1.050.000 đồng tháng); Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 2. Định mức kinh phí lập quy hoạch sản xuất: DỰ TOÁN CHI PHÍ CHUYÊN GIA LẬP QUY HOẠCH SẢN XUẤT
Tổng cộng chi phí chuyên gia là 53.000.000 đồng (Tiền lương chuyên gia bao gồm lương, chi phí BHXH, BHYT, BHTN và các loại phụ cấp tiền lương khác). BẢNG KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH SẢN XUẤT
- Định mức chi phí đối với xã có quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã 1.000 ha, có phạm vi ranh giới lập quy hoạch nằm hoàn toàn trong khu vực nông thôn. - Trường hợp lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (phần quy hoạch sản xuất) đối với các xã có diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì định mức chi phí được điều chỉnh với các hệ số K theo bảng như sau:
- Đối với các xã khu vực nông thôn có một phần diện tích nằm trong khu vực phát triển đô thị: K = 0,7. - Xác định chi phí chuyên gia theo bảng trên đã bao gồm mức tiền lương tối thiếu chung, mức lương cơ bản và các loại phí (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiêm thất nghiệp, phí công đoàn.. - Đối với những trường hợp có giá trị tính toán nằm giữa 02 khoảng định mức chi phí theo các số liệu trên, thì phải nội suy để tính toán mức chi phí./. - Kinh phí lập quy hoạch sản xuất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được xác định bao gồm kinh phí lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp và kinh phí quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 3. Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho mục quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT- BTN&MT. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy sản, đất trang trại sản xuất nông nghiệp. Giá trên áp dụng cho các xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ ½.000 hoặc bản đồ nền (Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình) tỷ lệ 1/2000 dạng số và còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm lập quy hoạch./.
PHỤ LỤC 3 ĐINH MỨC CHI PHÍ CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
1. Căn cứ áp dụng: Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 2. Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch:
Ghi chú: Việc xác định phân chia tỷ lệ các nội dung công việc tại bảng nêu trên căn cứ theo tỷ lệ chi phí lập quy hoạch tương ứng từng loại quy hoạch (03 loại) chiếm trong tổng chi phí lập đồ án./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 24/4/2015
- Ngày hiệu lực
- 24/4/2015
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 24/04/2015Ban hành
- 24/04/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 02/12/2019Thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT
Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 01/2013/TT-BXD
hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.