Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm ở Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 21/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
24/10/2014
Ngày hiệu lực
3/11/2014
Người ký
Phạm Văn Sinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi Phát triển nông thôn Thú y
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2024).

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHỦ ĐỘNG KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH TRÊN GIA SÚC, GIA CẦM Ở THÁI BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2012/QĐ-UBND NGÀY 18/01/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH.

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2013;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm ở tỉnh Thái Bình;

Xét đề nghị của: Sở Tư pháp tại Báo cáo số 84/BC-STP ngày 03/9/2014; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 286/TTr-SNNPTNT ngày 17/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm ở Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, như sau:

1. Bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 4: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng các bệnh nguy hiểm ở vật nuôi tại các hộ gia đình, gia trại (đối với chăn nuôi trang trại, chủ trang trại chủ động mua vắc xin để phòng chống dịch bệnh), bao gồm:

a) Vắc xin phòng các bệnh đỏ trên đàn lợn (dịch tả, tụ huyết trùng, đóng dấu, phó thương hàn);

b) Vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng cho đàn trâu, bò và đàn lợn nái, đực giống;

c) Vắc xin để tiêm phòng bao vây ổ dịch và mua trang thiết bị thiết yếu phục vụ khoanh vùng, xử lý dịch bệnh đối với các ổ dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm.

2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 4: “Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm với mức hỗ trợ 200 đồng/lần tiêm theo quy định tại Thông tư số 136/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y” thành “Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm với mức hỗ trợ 200 đồng/lần tiêm theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y”.

3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5: “Ngân sách tỉnh hỗ trợ 300 triệu đồng/năm cho kinh phí giám sát, xác minh dịch bệnh (chi phí trang thiết bị, dụng cụ vật tư chuyên ngành, hóa chất phục vụ chuẩn đoán xác minh dịch bệnh; kinh phí này được ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm cho Chi cục Thú y)” thành “Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để thực hiện công tác giám sát, xác minh chủ động (gồm: Kinh phí xét nghiệm, kinh phí mua vật tư lấy mẫu, bảo quản mẫu và gửi mẫu) đối với các dịch bệnh nguy hiểm ở động vật (theo danh mục các bệnh nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền ban hành); kinh phí này được ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm cho Chi cục Thú y”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và triển khai Quyết định này đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thú y; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/2014
    Ban hành
  2. 03/11/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.