Quyết định

Về việc ban hành Danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 21/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
28/6/2013
Ngày hiệu lực
8/7/2013
Người ký
Chu Ngọc Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Danh mục thủ tục hành chính thực hiện

theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Danh mục từng thủ tục hành chính kèm theo).

Trong quá trình thực hiện, nếu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ nội dung các thủ tục hành chính đã quy định trong Quyết định này, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát, phối hợp với Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế phần danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Quyết định số: 1565/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT

CỬA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA

 SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày  28   tháng 6  năm 2013

 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)

 

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ

CHẾ MỘT CỬA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Trang

1

Đăng ký nội quy lao động.

4

2

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

8

3

Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

15

4

Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài.

19

5

Cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động.

23

6

Cấp sổ lao động cho người lao động.

28

7

Giải quyết trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (LT1, LT2, TKN2, TKN3).

31

8

Giải quyết chế độ trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.

33

9

Cấp lại Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh.

36

10

Xác nhận liệt sỹ đối với thương binh chết do vết thương tái phát.

37

11

Đề nghị xác nhận liệt sỹ dân chính hy sinh từ ngày 01/10/2005 trở về trước.

39

12

Giải quyết chế độ đối với người có công nuôi liệt sĩ.

41

13

Giải quyết chế độ trợ cấp tuất đối với vợ (hoặc chồng) liệt sĩ tái giá.

43

14

Đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

45

15

Giải quyết chế độ mai táng phí cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

47`

16

Thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội đối với cơ sở Bảo trợ xã hội công lập hoạt động trên phạm vi cấp huyện.

50

17

Thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập hoạt động trên phạm vi tỉnh.

52

18

Giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội (cơ sở Bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm vi tỉnh và cơ sở Bảo trợ xã hội công lập hoạt động trên phạm vi cấp huyện).

56

19

Đề nghị thay đổi tên, trụ sở làm việc, Giám đốc, quy chế của cơ sở bảo trợ xã hội (cơ sở bảo trợ xã hội  hoạt động trên phạm vi tỉnh và cơ sở Bảo trợ xã hội công lập hoạt động trên phạm vi cấp huyện).

58

20

Thành lập trường Trung cấp nghề công lập.

59

21

Thành lập trường Trung cấp nghề tư thục.

66

22

Thành lập Trung tâm Dạy nghề công lập.

73

23

Thành lập Trung tâm Dạy nghề tư thục.

80

24

Công nhận Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề tư thục và Giám đốc Trung tâm Dạy nghề tư thục.

87

25

Công nhận lại Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề tư thục, Giám đốc Trung tâm Dạy nghề tư thục.

92

26

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với các  trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác có dạy nghề; các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có dạy nghề trình độ sơ cấp.

94

27

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với  trường Trung cấp nghề, Trung tâm Dạy nghề công lập và tư thục.

101

28

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho trường Trung cấp nghề, Trung tâm Dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.

108

29

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề.

115

30

Xếp hạng trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề và Trung tâm Dạy nghề công lập.

120

 

 

(Ấn định trong Danh mục này 30 thủ tục hành chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.