|
QUYẾT ĐỊNH
Về mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo và định hướng đến năm 2020 _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 90/TTr-SNN ngày 12 tháng 6 năm 2013),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Ngân sách Nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 1776/QĐ-TTg, ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung). Mức hỗ trợ từng nội dung cụ thể như sau: 1. Khai hoang đất sản xuất bao gồm: a) Khai hoang đồng ruộng 15 triệu đồng/ha. b) Khai hoang tạo nương cố định 08 triệu đồng/ha. 2. Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ như sau: a) Hộ gia đình di chuyển trong nội vùng dự án mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ trong đó bao gồm: - Hỗ trợ xây dựng nhà ở: 16 triệu đồng/hộ; - Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: 01 triệu đồng/hộ; - Hỗ trợ lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư không quá 12 tháng) và nước sinh hoạt: 03 triệu đồng. b) Hộ gia đình di chuyển trong nội tỉnh, khác huyện đến vùng dự án là 23 triệu đồng/hộ, trong đó bao gồm: - Hỗ trợ xây dựng nhà ở: 16 triệu đồng/hộ; - Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: 03 triệu đồng/hộ; - Hỗ trợ lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư không quá 12 tháng) và nước sinh hoạt: 04 triệu đồng/hộ. (Kinh phí hỗ trợ lương thực và nước sinh hoạt, nếu hộ gia đình di dân không có nhu cầu sử dụng thì được sử dụng vào việc xây dựng nhà ở). Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do thiên tai (di chuyển trong nội vùng và nội tỉnh) ngoài các mức hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực để hoàn thành việc di chuyển đến nơi ở mới và ổn định đời sống theo mức tương đương 30kg gạo tẻ thường/người/tháng, được quy bằng tiền là 300.000 đồng/người/ tháng. 3. Hộ di cư tự do được bố trí vào vùng quy hoạch mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ, trong đó bao gồm: - Hỗ trợ xây dựng nhà: 07 triệu đồng/hộ; - Hỗ trợ di chuyển đến nơi ở mới và ổn định đời sống 03 triệu đồng/hộ (di chuyển người và hành lý). 4. Mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng từ ngày 21/11/2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
Số hiệu: 21/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 25/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2013
- Người ký
- Phạm Đình Cự
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 04/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 25/07/2013Ban hành
- 04/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 04/11/2024Thay thế bởi Quyết định 51/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.