Quyết định

Về việc ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 21/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
11/9/2012
Ngày hiệu lực
21/9/2012
Người ký
Lê Văn Thi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ: Y tế - Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 74/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 178/TTr-SYT ngày 08 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, bao gồm cả trạm y tế cấp xã và tương đương thực hiện các hoạt động liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Mức thu và thời gian thu:

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thu theo bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được ban hành kèm theo Quyết định này.

- Thời gian thực hiện giá thu mới dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ năm 2012 - 2014.

3. Sử dụng nguồn thu:

Số tiền thu được từ các dịch vụ, kỹ thuật y tế kể cả số thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế sau khi trang trải các khoản chi phí nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, toàn bộ số còn lại được sử dụng theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ:

- Trích 35% tiền viện phí sau khi trừ thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư y tế để làm nguồn kinh phí cải cách tiền lương.

- Trích 15% số thu được từ dịch vụ khám bệnh để sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng khu vực khám bệnh, mua sắm trang thiết bị cho các phòng khám, buồng khám.

- Trích 15% số thu được từ ngày giường điều trị để sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các buồng bệnh, tăng số lượng giường bệnh, mua bổ sung, thay thế các tài sản trang thiết bị cho buồng bệnh.

- Trích tối thiểu 25% lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (riêng đối với đơn vị có chênh lệch thu chi bằng hoặc nhỏ hơn 01 lần quỹ tiền lương, cấp bậc, chức vụ trong năm thì không khống chế mức trích tối thiểu 25%).

- Số còn lại trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước công khai bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bãi bỏ mức thu 244 dịch vụ tại “Bảng giá thu một phần viện phí” ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá thu một phần viện phí theo Thông tư số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH và bãi bỏ Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá thu tạm thời một số dịch vụ y tế tại trạm y tế tuyến xã tỉnh Kiên Giang theo phụ lục kèm theo Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/2012
    Ban hành
  2. 21/09/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.